vanban.org

Điều 14. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết công tác năm) — Quyết định 26/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Thay thế: Số15/2024/QĐ-UBND · 27/06/2024
Bình Phước Ban hành 08/10/2020 Hiệu lực 20/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số15/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2020/QĐ-UBND
10/07/2024Số15/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bải bỏ một số nội dung của quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 55/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết công tác năm)

1. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

b) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”: Không quá 30% trong tổng số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” thuộc đối tượng xét danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” quy định tại Điều 8 Quy định này.

2. Tỷ lệ xét hình thức khen thưởng

a) Giấy khen

- Đối với cá nhân: Không quá 30% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị.

- Đối với tập thể: Không quá 30% tổng số tập thể thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Đối với cá nhân: Không quá 15% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị.

- Đối với tập thể không thuộc Cụm, Khối thi đua: Không quá 30% tổng số tập thể thuộc đơn vị.

(Đối với tập thể thuộc Cụm, Khối thi đua: Số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định về tổ chức chia Cụm, Khối thi đua; hoạt động và bình xét xếp hạng thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Khi tính tỷ lệ xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu có số lẻ từ 0,5 trở lên thì được làm tròn thành 01 (một).

4. Cơ cấu xét khen thưởng

Nhằm thúc đẩy phong trào thi đua sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, việc xét khen thưởng tổng kết công tác năm phải đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Mọi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thành tích trong công tác đều được xem xét khen thưởng:

a) Căn cứ vào mức độ thành tích đạt được, theo chức trách nhiệm vụ được giao của từng đối tượng để xét khen thưởng.

b) Phân định thành các nhóm đối tượng xét khen thưởng, trên cơ sở so sánh thành tích giữa các cá nhân có cùng chức trách nhiệm vụ được giao để xét riêng như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương (Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương).

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương.

- Cán bộ, công chức, viên chức là chuyên viên, cán sự và tương đương.

- Nhân viên lái xe, bảo vệ, phục vụ.

Trong đó, đối tượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị, địa phương (từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên), tỷ lệ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 35% trong tổng số chỉ tiêu được khen thưởng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.