Điều 11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Khen thưởng đột xuất
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất (thành tích đạt được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm) hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước.
2. Khen thưởng theo đợt (chuyên đề)
a) Đối với những phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, lựa chọn các tập thể, cá nhân xuất sắc, tiêu biểu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen theo số lượng quy định (giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ đối tượng, phạm vi của từng phong trào thi đua để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cụ thể trong văn bản phát động phong trào thi đua).
b) Đối với những phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) do cơ quan, đơn vị, địa phương phát động từ 03 năm trở lên (có gửi kế hoạch phát động phong trào thi đua về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và được giao chỉ tiêu khen thưởng), khi tiến hành tổng kết phong trào thi đua, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn những tập thể, cá nhân xuất sắc, tiêu biểu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen (giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ đối tượng, phạm vi của phong trào thi đua để giao chỉ tiêu khen thưởng cho cơ quan, đơn vị, địa phương, số lượng không vượt quá 05 tập thể, 10 cá nhân).
c) Tỷ lệ đề nghị khen thưởng cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý (từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên) không quá 40% tổng số cá nhân được đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
3. Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày tái lập hoặc thành lập các huyện, thị xã, thành phố năm tròn (có văn bản phát động phong trào thi đua của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố), số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 10 tập thể, 20 cá nhân.
4. Khen thưởng Đại hội Thi đua yêu nước của tỉnh, Hội nghị tổng kết công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh, Hội nghị tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh; kỷ niệm ngày tái lập tỉnh, các ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước năm tròn (theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo các ngày lễ lớn tỉnh) hoặc tổ chức các sự kiện quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh (do Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì), số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Khen thưởng sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch hoặc chủ trương của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Hội nghị sơ kết, tổng kết giai đoạn từ 03 năm trở lên), số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 02 tập thể, 04 cá nhân (đối với hội nghị sơ kết) và không vượt quá 05 tập thể, 10 cá nhân (đối với Hội nghị tổng kết). Trường hợp cùng một nhiệm vụ, nếu tổ chức cả Hội nghị sơ kết và Hội nghị tổng kết thì số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cả 02 lần tổ chức hội nghị cũng không vượt quá 05 tập thể, 10 cá nhân.
Tỷ lệ đề nghị khen thưởng cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý (từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên) không quá 40% tổng số cá nhân được đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
6. Khen thưởng thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong từng lĩnh vực
Xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong các trường hợp sau:
a) Đạt giải (hoặc huy chương) trong các kỳ thi, các giải thi đấu quốc tế.
b) Đạt giải ba trở lên (hoặc huy chương đồng trở lên) trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia (không tính các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp khu vực, vùng, miền).
c) Đạt giải nhất, giải đặc biệt trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp tỉnh (theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh).
d) Tập thể, cá nhân là mô hình tiêu biểu, điển hình tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh hàng năm hoặc giai đoạn.
đ) Tấm gương “người tốt, việc tốt”; tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động sản xuất, công tác (có sức lan tỏa trong phạm vi toàn tỉnh), được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phát hiện đề nghị khen thưởng.
e) Cá nhân tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ loại giỏi, xuất sắc, lập được nhiều thành tích trong công tác và trí thức tiêu biểu (có 03 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Giao Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, định kỳ 03 năm một lần.
g) Công nhân lao động giỏi, lao động sáng tạo (giao Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 200 người/năm).
h) Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi (giao Hội Nông dân tỉnh chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 120 người/năm).
i) Người dân tộc thiểu số tiêu biểu (giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 50 người/năm).
k) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác vận động hiến máu tình nguyện (giao Hội Chữ thập đỏ tỉnh chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 30 tập thể và 15 cá nhân/năm). Việc khen thưởng cá nhân và gia đình hiến máu tình nguyện lần thứ 20 trở lên thực hiện theo Quy chế của Ban Chỉ đạo Quốc gia vận động hiến máu tình nguyện và tình hình thực tế của tỉnh.
l) Tập thể, cá nhân tiêu biểu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 10 tập thể, 20 cá nhân/năm và không vượt quá 20 tập thể, 30 cá nhân đối với giai đoạn 05 năm).
m) Hộ nghèo nỗ lực vươn lên thoát nghèo, người khuyết tật tiêu biểu vươn lên trong cuộc sống (giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, định kỳ 03 năm một lần, số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 30 chỉ tiêu cho mỗi đối tượng).
n) Hợp tác xã tiêu biểu (gồm Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân): Giao Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì tổ chức xét chọn theo quy định, định kỳ 03 năm một lần, số lượng đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 20 tập thể.
o) Người thực hiện tốt chính sách pháp luật về thuế (giao Cục Thuế tỉnh hàng năm chủ trì tổ chức xét chọn và đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định).
Giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ các quy định của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để hướng dẫn tiêu chuẩn khen thưởng cụ thể cho từng đối tượng.
7. Khen thưởng gia đình
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội (có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên).
8. Khen thưởng Cụm, Khối thi đua thực hiện theo Quy định về tổ chức chia Cụm, Khối thi đua; hoạt động và bình xét, xếp hạng thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị ngành dọc Trung ương, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; các đơn vị, doanh nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh hoặc nước ngoài có nhiều đóng góp trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh.
10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho các hoạt động tài trợ, ủng hộ trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp tỉnh và cấp quốc gia; đóng góp hiện vật, cổ vật có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tổ chức, tập thể, cá nhân, các nhà từ thiện trong và ngoài tỉnh hoặc nước ngoài có nhiều đóng góp trong công tác xã hội của tỉnh hàng năm hoặc giai đoạn (thành tích từ thiện, nhân đạo).
12. Các trường hợp khác, giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.