Điều 15. Trách nhiệm của Sở Xây dựng — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025
Quảng Nam Ban hành 25/12/2019 Hiệu lực 10/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2019/QĐ-UBND
10/01/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 47/2015/QĐ-UBND
Thực hiện việc lấy ý kiến của Sở Công Thương trong công tác thẩm định thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đối với các công trình khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng VLNCN.
Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan chức năng liên quan giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến hoạt động nổ mìn tại các mỏ khoáng sản và các công trình thi công xây dựng có sử dụng VLNCN gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình và nhà dân.
Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, chứng kiến việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong các trường hợp cần thiết khác.
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam26/2019/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
26/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Quảng Nam
Người ký
Lê Trí Thanh
Ngày ban hành
25/12/2019
Ngày có hiệu lực
10/01/2020
Ngày hết hiệu lực
03/09/2025
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 1