vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025
Quảng Nam Ban hành 25/12/2019 Hiệu lực 10/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2019/QĐ-UBND
10/01/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 47/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Công Thương

  1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn chủ trì, giúp UBND tỉnh Quảng Nam làm đầu mối quản lý hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.
  2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
  1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và trình UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động liên quan đến VLNCN và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
  2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về các hoạt động liên quan đến VLNCN và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
  3. Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến VLNCN trên địa bàn tỉnh.
  1. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thưc hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
  2. Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN đối các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo phân cấp. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các địa phương liên quan kiểm tra thực tế khu vực đề nghị cấp mới Giấy phép sử dụng VLNCN, địa điểm dự kiến xây dựng kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ.
  3. Tiếp nhận thông báo và tổ chức kiểm tra thực tế địa điểm, khối lượng, phương án nổ mìn trước khi sử dụng VLNCN của các tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn có hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.
  4. Phê duyệt thiết kế hoặc phương án nổ mìn của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng VLNCN của Sở Công Thương.
  5. Chủ trì, phối họp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan kiếm tra và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến sử dụng VLNCN gây ảnh hưởng đến môi trường, con người, các công trình lân cận; chứng kiến việc tố chức thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tố chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong các trường họp cần thiết khác.

        8. Chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

  1. Thẩm định thiết kế công trình kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ theo phân cấp quản lý và quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.
  2. Tổ chức kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN, tiền chất thuốc nổ cho các đối tượng của các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quản lý.
  3. Báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh định kỳ 06 tháng và hằng năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý và sử dụng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định.