vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/10/2019 Hiệu lực 15/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 26/2019/QĐ-UBND
01/09/202665/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ giá tối đa được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, có trách nhiệm tổ chức xây dựng giá thu cho dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phù hợp với lộ trình thu hàng năm; xây dựng phương án thu và tổ chức thu đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.

Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Xây dựng, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện điều tiết, phân bổ nguồn kinh phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hàng năm trên cơ sở nguồn kinh phí thu được từ giá dịch vụ trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế trên từng địa bàn. Khi có biến động lớn về giá ngoài dự tính thì tổ chức xác định lại giá tối đa cho phù hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.