vanban.org

Điều 8. Quản lý vận hành điều tiết nước của hồ chứa — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2026
An Giang Ban hành 19/07/2019 Hiệu lực 07/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo đảm an toàn đập của hồ chứa nước và các hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 26/2019/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo đảm an toàn đập của hồ chứa nước và các hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 100/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý vận hành điều tiết nước của hồ chứa

1. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm vận hành điều tiết nước hồ chứa và phải thực hiện đúng quy trình vận hành hồ chứa hoặc liên hồ chứa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các quy định về điều tiết nước sau đây để đảm bảo an toàn đập, hồ chứa:

a) Thực hiện vận hành xả lưu lượng tối thiểu đúng quy trình được cấp thẩm quyền phê duyệt trong suốt thời gian khai thác hồ chứa. Trường hợp lưu lượng nước đến thấp hơn lưu lượng tối thiểu thì được điều chỉnh giảm lưu lượng xả nhưng phải báo với các sở ngành liên quan.

b) Thông báo bằng văn bản về chế độ vận hành điều tiết nước trong điều kiện bình thường theo quy trình vận hành ngay sau khi quy trình được cấp thẩm quyền phê duyệt cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các cấp, Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã lân cận vùng hồ và hạ du. Trong thông báo phải nêu rõ dao động mực nước hồ, lưu lượng xả, dao động mực nước sông suối hạ du hồ ứng với các chế độ vận hành và những vấn đề cần cảnh báo nguy hiểm để Nhân dân biết phòng tránh thiệt hại.

c) Trước khi vận hành công trình xả lũ khẩn cấp bảo vệ đập, tài sản và tính mạng người dân phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan gồm: Cơ quan phê duyệt quy trình vận hành; Ban Chỉ đạo Ứng phó biến đổi khí hậu - Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo Ứng phó biến đổi khí hậu - Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh An Giang, Chi cục Thủy lợi), Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài khí tượng thủy văn tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình, Ban Chỉ huy Ứng phó biến đổi khí hậu- Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn có liên quan. Trường hợp có thông báo dự kiến xả lũ nhưng không thực hiện xả lũ do không xuất hiện yếu tố thời tiết nguy hiểm phải có thông báo kịp thời hủy thông báo trước đó. Các cơ quan nhận thông báo tùy theo nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chỉ đạo cảnh báo cho Nhân dân vùng có nguy cơ ngập lụt chủ động ứng phó.

d) Nghiên cứu phương án vận hành điều tiết nước tối ưu nhằm tiết kiệm nước trong điều kiện hạn kiệt, giảm lũ lụt cho vùng hạ du để trình cấp thẩm quyền điều chỉnh quy trình vận hành.

đ) Xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du và lắp đặt các thiết bị cảnh báo tự động cho khu vực đập hồ chứa để quản lý tốt theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Ứng phó biến đổi khí hậu - Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

e) Tham gia đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì để đánh giá mức độ thiệt hại liên quan đến xả lũ hồ chứa hoặc liên hồ chứa ở khu vực hạ du để kịp thời có biện pháp hỗ trợ Nhân dân vùng bị ảnh hưởng ngập lụt khắc phục thiệt hại khẩn cấp. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác vận hành sai quy trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xảy ra sự cố vỡ đập thì phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại do xả lũ gây ra.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước phục vụ cộng đồng có trách nhiệm tổ chức vận hành, điều tiết nước đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:

a) Vận hành điều tiết nước phải đảm bảo đúng yêu cầu từng nhiệm vụ, tiết kiệm nước và đạt hiệu quả cao nhất.

b) Thường xuyên kiểm tra tuyến tràn xả lũ đảm bảo luôn thông thoáng, không ách tắc dòng chảy; tổ chức lực lượng trực canh việc xả lũ trong mùa mưa lũ, sẵn sàng ứng phó với tình huống nước tràn qua thân đập hoặc mất an toàn đập.

c) Việc tháo cạn đột xuất hồ thủy lợi phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở ngành có liên quan. 

4. Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình phải được thể hiện rõ ràng và đầy đủ các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, quy mô công trình, các hạng mục công trình;

- Phạm vi và vị trí các mốc biên công trình;

- Mục tiêu quản lý bảo vệ của công trình;

- Thời gian, phạm vi, vị trí, quy trình kiểm tra, đo đạc đỉnh đập, đập tràn, thân đập.

5. Kế hoạch phòng ngừa ứng cứu khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, cơ quan quản lý đập thực hiện các công việc sau:

a) Báo cáo diễn biến về an toàn đập

Cán bộ giám sát sau khi xác định điều kiện khẩn cấp xảy ra cần phải báo cáo ngay lập tức cho giám đốc và trưởng đơn vị quản lý vận hành đập. Sau đó lập một báo cáo diễn biến về an toàn đập để lưu lại. Báo cáo này cần bao gồm những thông tin sau đây:

- Ngày giờ;

- Tên nhân sự giám sát;

- Vị trí xảy ra sự cố về an toàn đập;

- Mô tả ngắn gọn về tình huống xảy ra;

- Những công tác khẩn cấp để sửa chữa hoặc giảm thiểu nguy hiểm;

- Dự báo khả năng phát triển và các nguy cơ có thể xảy ra, dự báo thời gian xảy ra vỡ đập hoặc phải xả lũ tối đa qua tràn;

- Mực nước trong hồ chứa và mực nước cuối hạ lưu tại thời điểm xảy ra sự cố;

- Dự báo thời tiết tại và sau thời điểm đó;

- Lưu lượng xả lũ hiện tại và lưu lượng xả cao nhất dự báo;

- Các thông tin cần thiết khác.

b) Đánh giá tình hình

Thủ trưởng cơ quan quản lý đập căn cứ vào diễn biến tình hình thực tế, đối chiếu với bảng phân cấp mức độ khẩn cấp để xác định mức độ nguy hiểm và cấp báo động.

c) Lập, duyệt và thực hiện phương án sửa chữa khẩn cấp

Khi sự cố xảy ra, cần phải ngay lập tức thực hiện những biện pháp cứu hộ đã dự kiến trong kế hoạch chuẩn bị, đồng thời căn cứ vào tình hình sự cố để lập phương án khắc phục, cố gắng hết sức để có thể giảm thiểu khả năng xảy ra hiện tượng vỡ đập hoặc ít nhất là làm chậm lại quá trình này để người dân ở hạ lưu đập có thể được thông báo và sơ tán. Trước hết cần huy động lực lượng tại chỗ, các loại vật liệu, thiết bị đã có sẵn đập để có thể nhanh chóng thực hiện các hoạt động sửa chữa. Ở mức độ nguy hiểm cao hơn, cần huy động các lực lượng ứng cứu bên ngoài.

d) Liên lạc khẩn cấp

Thủ trưởng cơ quan quản lý đập sẽ hỗ trợ Trưởng ban Ban Chỉ đạo Ứng phó biến đổi khí hậu - Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh trong việc thông tin liên lạc để báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền quyết định huy động lực lượng cần thiết cho công tác cứu hộ đập. Đồng thời chủ sở hữu đập cũng phân bộ phận trực vận hành liên hệ thường xuyên với trung tâm khí tượng thủy văn để cập nhật tình hình mưa lũ, dự báo diễn biến để có kế hoạch ứng phó kịp thời. Ngoài ra, giám đốc thông qua bộ phận giúp việc liên lạc chặt chẽ và thường xuyên với cán bộ vận hành và bảo trì các bộ phận của đập để nắm tình hình.

đ) Điều chỉnh quy trình vận hành hồ và các cửa van

Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, bộ phận vận hành đập sẽ tính toán dự báo lũ và điều tiết lũ khẩn cấp để lập điều chỉnh quy trình vận hành hồ và cửa van tràn để đối phó với tình hình khẩn cấp. Giám đốc cơ quan quản lý đập duyệt và cho thực thi quy trình. Việc giám sát mực nước trong hồ chứa và thực hiện vận hành tràn theo quy trình cần được thực hiện hàng ngày thậm chí hàng giờ và kết quả được báo cáo ngay cho giám đốc để xem xét và đưa các quyết định và hướng dẫn khẩn cấp.

e) Lực lượng cứu hộ

Khi sự cố diễn biến phức tạp, tổ chức, cá nhân khai thác không đủ lực lượng để khắc phục, Trưởng Ban Chỉ đạo Ứng phó biến đổi khí hậu - Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh sẽ quyết định huy động các lực lượng cứu hộ từ bên ngoài theo kế hoạch. Tổ chức, cá nhân khai thác sẽ cử cán bộ hướng dẫn các lực lượng cứu hộ đến hỗ trợ thực hiện các công việc theo phương án ứng cứu đã được lập, đảm bảo cho việc ứng cứu đạt kết quả tốt nhất.

g) Công tác bảo vệ

Lực lượng bảo vệ của tổ chức, cá nhân khai thác phối hợp với lực lượng công an hỗ trợ đảm bảo tốt công tác bảo vệ công trình, tài sản, các phương tiện vật tư thiết bị và con người trong bất kỳ tình huống nào.

h) Công tác sơ tán

Khi có báo động, tổ chức, cá nhân khai thác phải thực hiện công tác chuẩn bị và sơ tán cho bản thân mình (những bộ phận nằm trong vùng bị ngập) và hỗ trợ sơ tán dân cư ở khu vực sát ngay hạ lưu đập.