Điều 6. Lập hành lang bảo vệ đập hồ chứa nước
1. Phạm vi bảo vệ: Áp dụng tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều 21 Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018.
2. Phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước: Áp dụng tại Khoản 2, Điều 23, Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018.
3. Hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Nguyên tắc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước: Áp dụng tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều 5 Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hàng lang bảo vệ nguồn nước.
b) Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước: Áp dụng tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hàng lang bảo vệ nguồn nước.
4. Trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình: Áp dụng tại Khoản 4, Điều 23 Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018.
5. Quy cách cắm mốc
a) Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi áp dụng tại Điều 43 Luật Thủy lợi; Điều 18 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018.
Cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi quan trọng quốc gia kể từ chân đập chính trở ra là 500 m;
Trong phạm vi nêu trên, vùng phụ cận được chia hai phần: phần không được xâm phạm kể từ chân đập chính trở ra là 150 m; phần còn lại được sử dụng cho các hoạt động không gây mất an toàn đập.
b) Đối với phạm vi bảo vệ đập, đường tràn xả lũ và các công trình liên quan cắm trên cạn tại các vị trí đỉnh của diện tích phạm vi bảo vệ công trình theo quy định pháp luật về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Quy cách biển báo giới hạn tải trọng, biển báo giao thông trên mặt đập theo tiêu chuẩn thiết kế của đập và Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41/2016/BGTVT. Riêng đối với đập đất cũ, không xác định được tiêu chuẩn thiết kế thì tùy theo chất lượng của đập để hạn chế phương tiện, đảm bảo không bị lún mặt đập nhưng tải trọng tối đa không quá 10 tấn.