vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2023 Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 21/09/2023
Tiền Giang Ban hành 20/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 26/2018/QĐ-UBND
05/10/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định đặc biệt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù

1. Tài sản cố định hữu hình:

Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC, cụ thể:

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cừng thực hiện một hay một số chức năng nhất định thuộc 01 trong 02 trường hợp sau đây:

a) Tài sản (trừ tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;

b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Tài sản cố định hữu hình không thuộc 01 trong 02 trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC.

2. Tài sản cố định vô hình:

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn:

a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;

b) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

3. Tài sản cố định đặc thù:

Thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 45/2018/TT-BTC, cụ thể:

a) Tài sản cố định không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập không xác định được chi phí hình thành được quy định là tài sản cố định đặc thù;

b) Nguyên giá tài sản cố định đặc thù để ghi sổ kế toán, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được xác định theo giá quy ước. Giá quy ước tài sản cố định đặc thù được xác định là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).