vanban.org

Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định đặc biệt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Tiền Giang Ban hành 30/03/2016 Hiệu lực 09/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định đặc biệt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2016/QĐ-UBND
01/01/201926/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/04/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2019 — Văn thư vanban.org

Ủy ban Nhân dân tỉnh
Tỉnh Tiền Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2016/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn
tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù
và tài sản cố định đặc biệt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định đặc biệt trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 2. Quy định tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định đặc biệt

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể:

1. Tài sản cố định vô hình:

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như: quyền sử dụng đất; phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên và có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

2. Tài sản cố định đặc thù:

a) Những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm.

b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy tinh, gốm, sành, sứ,...) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên.

3. Tài sản cố định đặc biệt:

Tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về hiện vật như: các cổ vật; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích lịch sử được xếp hạng... được quy định là tài sản cố định đặc biệt.

Điều 3. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định đặc biệt

1. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định đặc biệt:

a) Tài sản cố định vô hình:

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Tài sản cố định đặc thù:

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù được quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Tài sản cố định đặc biệt:

Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt được quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Việc quản lý tài sản cố định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Phụ lục 1

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định vô hình

Phụ lục số 1

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định vô hình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2016/QĐ-UBND ngày 30 /3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STTDanh mụcThời gian sử dụng (năm)Tỷ lệ hao mòn (% năm)
Loại 1Quyền tác giả:
- Giá trị bằng phát minh sáng chế502
- Giá trị bản quyền tác giả502
- Giá trị bản quyền tác phẩm được bảo hộ theo luật Việt NamSuốt đời và 50 năm sau khi tác giả qua đời2
Loại 2Quyền đối với giống cây trồng:
- Cây đầu dòng520
- Vườn cây đầu dòng520
Loại 3Phần mềm ứng dụng:
- Cơ sở dữ liệu520
- Phần mềm kế toán520
- Phần mềm tin học văn phòng425
- Phần mềm ứng dụng khác425
Loại 4Tài sản cố định vô hình khác:1010
Phụ lục 2

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định đặc thù

Phụ lục số 2

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định đặc thù

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STTDanh mụcThời gian sử dụng (năm)Tỷ lệ hao mòn (% năm)
Loại 1Máy móc, thiết bị văn phòng (có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng)520
Loại 2Thuỷ tinh, gốm, sành, sứ,... phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm520
Loại 3Máy móc, thiết bị chuyên dùng:
- Máy móc, thiết bị sơn tĩnh điện các loại812,5
- Máy móc, thiết bị sản xuất giống, phôi nuôi trồng nấm các loại520
Loại 4Máy móc, thiết bị chuyên dùng trong ngành y tế gốm:
- Bộ đặt nội khí quản520
- Bộ khám và điều trị răng520
- Cân sơ sinh520
- Đèn chiếu vàng da520
- Đèn khám tai mũi họng520
- Đèn khám răng520
- Đồng hồ đo bước sóng520
- Đồng hồ đo SPO2520
- Máy chiếu tia520
- Máy cưa bột520
- Máy đo độ bão hoà oxy520
- Máy hấp dụng cụ520
- Máy hút dịch520
- Máy hút khí màng phổi520
- Máy nghe tim thai520
- Máy quay ly tâm520
- Máy cắt gòn520
- Máy móc thiết bị y tế khác520
Loại 5Các loại tài sản cố định đặc thù khác520
Phụ lục 3

Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt

Phụ lục số 3

Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STTDanh mụcGiá quy ước (đồng/tài sản)
Loại 1Cổ vật bằng gốm:5.000.000
- Gốm Việt Nam cổ
- Gốm Trung Hoa cổ
- Gốm cận hiện đại
Loại 2Cổ vật kim loại:5.000.000
- Cổ vật vàng
- Đồ đồng
- Đồ sắt, tiền kim loại
Loại 3Cổ vật bằng gỗ:5.000.000
- Tủ, bàn, ghế và giường
Loại 4Di tích quốc gia:1.000.000.000
- Di tích lịch sử - văn hóa
- Di tích kiến trúc - nghệ thuật
- Di tích khảo cổ
- Di tích thắng cảnh
- Di tích lịch sử cách mạng
Loại 5Lăng tẩm (đối với những lăng tẩm không thuộc loại 4. Di tích quốc gia nêu tại phụ lục này):10.000.000
Loại 6Các loại tài sản cố định đặc biệt khác10.000.000
Mục lục Bấm để đi tới điều