vanban.org

Điều 7. Sử dụng quỹ đất do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 08/08/2025
Lai Châu Ban hành 16/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng quỹ đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2018/QĐ-UBND
18/08/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng quỹ đất do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

1. Việc sử dụng quỹ đất công ích theo quy định tại Khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai năm 2013 được thực hiện như sau:  

a) Cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá quy định tại Khoản 5, Điều 11 của Quy định này. Việc cho thuê đất phải được lập thành hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã ký bên cho thuê, với thời hạn cho thuê đất mỗi lần không quá 05 năm theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 132 Luật Đất đai năm 2013;

Trong thời hạn cho thuê, khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng thì người được thuê đất phải trả lại đất và không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) hoặc hỗ trợ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với tiền thuê đất đã trả trước thì được khấu trừ lại đến thời điểm trả lại đất;

b) Tiền thu được từ việc cho thuê đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của cấp xã theo quy định của pháp luật. Chứng từ thu tiền thuê đất được quản lý và sử dụng theo chế độ tài chính hiện hành;

c) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất công ích của cấp xã để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Đối với các loại đất quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 3 của Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định để giao cho hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cho thuê thì thực hiện thông qua hình thức đấu giá quy định tại Khoản 5, Điều 11 của Quy định này; trước khi xây dựng phương án đấu giá phải lập bổ sung vào quỹ đất công ích theo quy định tại Khoản 1, Điều 132 Luật Đất đai năm 2013.

3. Đối với đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT ngày 12/4/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi.