vanban.org

Điều 7. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thu hồi — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2024/QĐ-UBND · 13/11/2024
Hà Giang Ban hành 30/08/2018 Hiệu lực 10/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều tại Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 26/2018/QĐ-UBND
25/11/202457/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thu hồi

1. Cơ quan có trách nhiệm thu hồi kinh phí hỗ trợ

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án có trách nhiệm thu hồi kinh phí hỗ trợ theo dự án được duyệt.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thu hồi kinh phí thực hiện dự án cho cơ quan, đơn vị và cấp xã theo từng dự án cụ thể.

c) Kết thúc dự án: UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi số kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án làm cơ sở để các cơ quan chuyên môn thu hồi và quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Quản lý kinh phí thu hồi

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch mở tài khoản tiền gửi để thu hồi kinh phí hỗ trợ thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo tại Kho bạc nhà nước:

- Tên tài khoản: Thu hồi kinh phí sự nghiệp các dự án hỗ trợ sản xuất.

- Chủ tài khoản: Ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy quyền chủ tài khoản cho lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố.

- Nơi mở tài khoản: Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

b) Trình tự thu hồi

- UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thu hồi kinh phí có trách nhiệm thu hồi đủ kinh phí và đảm bảo thời gian theo từng dự án được duyệt.

- Số kinh phí thu hồi được của từng dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu hồi kinh phí có trách nhiệm nộp vào tài khoản thu hồi kinh phí sự nghiệp thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất ngay sau khi thu hồi.

3. Sử dụng kinh phí thu hồi

Hàng năm căn cứ dự toán kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh giao và số kinh phí thu hồi của các dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kinh phí thực hiện các dự án mới được phê duyệt trong năm.

4. Quyết toán kinh phí thu hồi

a) Hàng năm, cơ quan, đơn vị và cấp xã được giao nhiệm vụ thu hồi kinh phí có trách nhiệm lập riêng báo cáo quyết toán kinh phí thu hồi theo chế độ kế toán hiện hành gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch (cùng thời điểm lập quyết toán báo cáo tài chính hàng năm).

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện quyết toán số kinh phí thu hồi theo quy định hiện hành và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính cùng thời điểm thẩm định, xét duyệt quyết toán báo cáo tài chính năm.