vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ phương tiện nghe, xem — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2024/QĐ-UBND · 13/11/2024
Hà Giang Ban hành 30/08/2018 Hiệu lực 10/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều tại Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 26/2018/QĐ-UBND
25/11/202457/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ phương tiện nghe, xem

1. Căn cứ số đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ do cấp xã lập và dự toán kinh phí tỉnh giao, Phòng Văn hóa Thông tin chủ trì phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định trình UBND các huyện, thành phố phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho Phòng Văn hóa Thông tin, chi tiết đến từng đối tượng, loại phương tiện hỗ trợ và số lượng, chủng loại phương tiện hỗ trợ.

2. Căn cứ dự toán UBND cấp huyện giao, Phòng Văn hóa Thông tin thực hiện đấu thầu mua sắm theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Phòng Văn hóa Thông tin phối hợp với UBND cấp xã trực tiếp giao phương tiện nghe, xem đúng đối tượng được hỗ trợ quy định tại Khoản 6, Điều 19 - Thông tư 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính (có biên bản giao nhận và xác nhận của UBND xã, thôn nơi đối tượng được hỗ trợ sinh sống).