vanban.org

Điều 6. Một số quy định khác — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2021 Thay thế: 01/2021/QĐ-UBND · 08/01/2021
Yên Bái Ban hành 21/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 26/2017/QĐ-UBND
18/01/202101/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà n¬ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số quy định khác

 1. Các công tác, kết cấu không có trong bộ đơn giá này thì hội đồng bồi thường tái định cư căn cứ các bộ đơn giá xây dựng công trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái công bố có hiệu lực tại thời điểm để tính toán xác định đơn giá. Cước vận chuyển căn cứ theo quy định giá cước vận tải hàng hoá của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Các công trình, vật kiến trúc và tài sản khác trên đất chưa có trong quy định này, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế địa phương để xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập văn bản giải trình rõ nội dung, căn cứ xây dựng đơn giá, gửi Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xin ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

3. Đối với hệ hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế địa phương có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân theo quy định lập đơn giá, dự toán trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.

4. Khi giá nhà, công trình xây dựng khác có biến động tăng hoặc giảm trên 10% so với mức giá trong bộ đơn giá này thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm văn bản gửi Sở Xây dựng; căn cứ văn bản của các huyện, thành phố, thị xã, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng dự thảo Quyết định điều chỉnh bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng khác, vật kiến trúc gắn liền với đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

5. Hệ số bồi thường đối với các công trình xây dựng kiên cố (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái:

Khu vực 1: Có hệ số bồi thường bằng 1 bao gồm:

                  - Thành phố Yên Bái.

                  - Huyện Trấn Yên.

                  - Huyện Yên Bình.

                  - Huyện Văn Yên.

Khu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng 1,1 khu vực 1 bao gồm:

                  - Huyện Lục Yên.

                  - Huyện Văn Chấn.

                  - Thị xã Nghĩa Lộ.

Khu vực 3: Có hệ số bồi thường bằng 1,2 khu vực 1 gồm:

                  - Huyện Trạm Tấu.

Khu vực 4: Có hệ số bồi thường bằng 1,3 khu vực 1 gồm:

                  - Huyện Mù Căng Chải.