vanban.org

Điều 7. Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2486/QĐ-UBND · 24/04/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/09/2017 Hiệu lực 02/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 26/2017/QĐ-UBND
02/10/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 27/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước

1. Căn cứ quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của tỉnh.

Mạng lưới trạm quan trắc của tỉnh bao gồm các trạm quan trắc lượng mưa; các trạm quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước của các nguồn nước mặt, nước dưới đất trên địa bàn và phải được két nối với mạng lưới trạm quan trắc của Trung ương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm điều tra, thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu tài nguyên nước, cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

a) Sở Xây dựng phối hợp với Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cung cấp số liệu, dữ liệu về cấp nước sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ khu vực đô thị.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp số liệu, dữ liệu về sử dụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi, thủy điện, dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước và cấp nước sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ khu vực nông thôn.

c) Ban Quản lý các khu công nghiệp cung cấp số liệu, dữ liệu về các đơn vị thu nhận, xử lý nước thải khu công nghiệp.

d) Sở Y tế cung cấp số liệu kết quả kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, chất lượng nước thải tại các bệnh viện, cơ sở y tế.

e) Sở Công thương cung cấp số liệu, dữ liệu về sử dụng nước và xả nước thải trong các cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất riêng lẻ.

g) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định; cung cấp dữ liệu về tài nguyên nước cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

4. Kinh phí thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên nước: kinh phí vận hành hệ thống, thu thập, xử lý dữ liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.