vanban.org

Điều 14. Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; thanh tra, kiểm tra, thực hiện chế độ báo cáo hoạt động tài nguyên nước — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2486/QĐ-UBND · 24/04/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/09/2017 Hiệu lực 02/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 26/2017/QĐ-UBND
02/10/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 27/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; thanh tra, kiểm tra, thực hiện chế độ báo cáo hoạt động tài nguyên nước

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

1) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép Tài nguyên nước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước (sau đây gọi là Nghị định 201/2013/NĐ-CP) và Điều 11 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (sau đây gọi là Thông tư số 40/2014/TT- BTNMT).

2) Thực hiện việc thu phí thẩm định hồ sơ cấp phép về tài nguyên nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; quản lý hồ sơ cấp phép, giấy phép sau khi cấp phép.

3) Thanh tra, kiểm tra, phối hợp thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước sau khi được cấp giấy phép; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

4) Xây dựng kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về hoạt động tài nguyên nước.

5) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.