Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2016 và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBNĐ ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh. — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 18/08/2021
Thay thế: 218/2021/QĐ-UBND · 06/08/2021
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
18/08/2021218/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
05/09/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016-2021 (sau đây viết tắt là UBND tỉnh).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2016 và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBNĐ ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên UBND tỉnh
Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh
Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố
Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 13. Các loại chương trình công tác
Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh
Điều 15. Lập kế hoạch, chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc
Điều 16. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Thành viên UBND tỉnh
Điều 18. Phiên họp UBND tỉnh
Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
Điều 20. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
Điều 21. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
Điều 22. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh; Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi làm việc
Điều 24. Hội nghị chuyên đề
Điều 25. Cuộc họp của các Thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 26. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 27. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
Điều 28. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
Điều 30. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 31. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 32. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
Điều 33. Trình tự xây dựng, ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
Điều 34. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 35. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Chương VII — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN PHÁP LUẬT VÀ NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH GIAO
Điều 36. Mục đích của việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 37. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 38. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 39. Phương thức kiểm tra
Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 41. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 42. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 43. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 44. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của Thành viên UBND tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 47. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh
Chương X — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 48. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 49. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố
Điều 50. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho Nhân dân
Điều 51. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Trường hợp văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trước Quy chế này quy định trái với quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định tại Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy