vanban.org

Điều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 34/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017
Hưng Yên Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 05/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016- 2020 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 26/2016/QĐ-UBND
07/01/201834/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước

Sửa đổi bởi 34/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 07/01/2018
Sửa đổi bởi 34/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 07/01/2018

1. Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư (dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện trong KCN) được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

Sửa đổi bởi 34/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 07/01/2018

2. Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

Sửa đổi bởi 34/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 07/01/2018

3. Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước được áp dụng mức giá thấp nhất của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; được miễn tiền thuê đất đối với diện tích xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ lợi ích công cộng.