vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy cây dược liệu, sấy phụ phẩm thủy sản — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 34/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017
Hưng Yên Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 05/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016- 2020 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 26/2016/QĐ-UBND
07/01/201834/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy cây dược liệu, sấy phụ phẩm thủy sản

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy cây dược liệu, sấy phụ phẩm thủy sản khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Quy định này được hỗ trợ 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.

2. Các dự án được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Quy mô cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy cây dược liệu phải đạt tối thiểu 150 tấn sản phẩm/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày.

- Nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.

-  Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy cây dược liệu, sấy phụ phẩm thủy sản phải sử dụng tối thiểu 30% lao động có đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh và 60% nguyên liệu lúa, ngô, khoai, cây dược liệu, phụ phẩm thủy sản tại tỉnh.