Điều 17. Quy định quản lý cụ thể cho các thị trấn
| Hạng mục | Quy định quản lý |
| Tính chất, chức năng | Trung tâm hành chính, chính trị của huyện; trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn. |
Tổ chức không gian | - Hình thành các thị trấn đa chức năng bằng cách tập trung vào phát triển ở các thị trấn huyện lỵ hiện hữu. - Cung cấp và nâng cấp các dịch vụ và tiện ích công cộng. - Tập trung phát triển thấp tầng, mật độ thấp và phát triển nén tập trung ở các khu vực trung tâm. - Nâng cấp các hạ tầng và dịch vụ cộng đồng. - Phát triển các thị trấn hiện hữu, tăng cường các chức năng về dịch vụ công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ thúc đẩy sản xuất. - Từng bước cải tạo không gian đô thị hiện hữu theo hướng sinh thái và tạo bản sắc riêng. - Các dịch vụ về y tế, giáo dục, vui chơi giải trí, thương mại và hỗ trợ sản xuất được bố trí thành các trung tâm tập trung, đảm bảo tiếp cận và sử dụng thuận lợi cho người dân trong vùng. |
Hạ tầng xã hội | - Phát triển các dự án đô thị sinh thái tại các khu vực thị trấn để đáp ứng nhu cầu ở của người dân trong khu vực nông thôn và nhu cầu nhà ở của người dân làm việc tại các khu vực đô thị. - Cải thiện chất lượng nhà ở nông thôn. - Phát triển nhà ở đồng bộ gắn với quy hoạch các điểm dân cư nông thôn tập trung. - Bảo tồn tôn tạo kiến trúc nhà ở truyền thống của đồng bào dân tộc trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu phát triển các mẫu nhà ở mới phù hợp với điều kiện sản xuất, ứng phó được với thiên tai. - Đối với nhà ở tại trung tâm cụm xã, thị trấn: Đáp ứng các nhu cầu nhà ở tại chỗ (nhà ở lô phố, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...). - Xây dựng mạng lưới bệnh viện đa khoa khu vực căn cứ theo quy mô dân số từng khu vực. - Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới y tế cấp xã; quan tâm phát triển mạng lưới y tế trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu. |
Hạ tầng kỹ thuật | - Liên hệ với thành phố Buôn Ma Thuột bằng các loại phương tiện hành khách công cộng. - Kiểm soát các tuyến kết nối thành phố Buôn Ma Thuột và các đô thị khác. - Các thị trấn phát triển sinh thái nông nghiệp và du lịch, được kết nối với đô thị trung tâm, các đô thị khác và vùng xung quanh bằng các tuyến đường bộ: Quốc lộ, Tỉnh lộ... - Hệ thống giao thông các thị trấn được phát triển trên cơ sở hệ thống đường hiện hữu kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái đặc thù của các thị trấn, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm và các đô thị khác. - Hệ thống các công trình phục vụ giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại. Dành đủ đất bố trí bãi đỗ xe ô tô công cộng tại các khu vực trung tâm thị trấn. - Xây dựng hệ thống thoát nước mưa đô thị riêng, đồng bộ, thoát cho khu đô thị hiện có và khu dự kiến xây dựng mới. - Cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nguồn nước máy. Đối với khu vực xa nguồn nước máy, sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tập trung kết hợp với xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt TCVN 33:2006. - Nước thải trong các nhà ở, công trình công cộng phải xử lý qua bể tự hoại sau đó chảy ra cống thoát nước đô thị đến trạm bơm và chuyển đến trạm xử lý tập trung của thị trấn. - Chất thải rắn phân loại tại nguồn, dùng xe thu gom chuyển đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển và chuyển về khu xử lý tập trung. |
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu | - Cấp nước sinh hoạt: 80-100 lít/người-ngày đêm. - Cấp nước công nghiệp: 35 m3/ha. - Thu gom nước thải sinh hoạt: ≥ 80% tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt. - Thu gom nước thải công nghiệp: ≥ 80% tiêu chuẩn nước cấp công nghiệp. - Thu gom chất thải rắn: 0,8-0,9 kg/người-ngày. - Thu gom chất thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha.ngày đêm. - Cấp điện sinh hoạt: 400-1000 Kwh/người.năm. - Cấp điện công nghiệp: 250-350 Kw/ha. |
Bảo vệ môi trường | - Bảo tồn di sản, du lịch sinh thái, kiểm soát ô nhiễm, giảm nhẹ tác động do tái định cư, thay đổi sử dụng đất, tạo việc làm. - Đảm bảo các khoảng lùi về an toàn giao thông, bảo vệ suối và hành lang cách ly các tuyến hạ tầng kỹ thuật đúng tiêu chuẩn. - Khoanh vùng bảo vệ và phát triển hệ sinh thái trong khu vực. - Kiểm soát môi trường nước bằng cách tổ chức thu gom nước thải độc lập, tạo lập không gian cây xanh mặt nước. - Phát triển cây xanh đường phố. |