vanban.org

Điều 16. Quy định quản lý cụ thể cho khu vực nội thành, nội thị xã — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Đắk Lắk Ban hành 02/06/2016 Hiệu lực 12/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 26/2016/QĐ-UBND
17/11/202448/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy định quản lý cụ thể cho khu vực nội thành, nội thị xã

Hạng mục Quy định quản lý

Tính chất, chức năng

* Đối với thành phố: Là trung tâm vùng Tây Nguyên, có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng.

* Đối với thị xã: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch cấp vùng tỉnh, có vị trị quan trọng về an ninh, quốc phòng.

Tổ chức không gian

- Cải tạo, chỉnh trang, hạn chế phát triển mới, hạn chế chuyển đổi việc chuyển đổi chức năng đất đối với khu đô thị hiện hữu; nâng cấp và cải tạo môi trường các khu dân cư cũ; đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đó ưu tiên phát triển hệ thống thoát nước và thu gom chất thải rắn.

- Đầu tư các khu ở đô thị theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã phê duyệt.

- Nâng cấp cải tạo các khu trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao... theo quy hoạch được duyệt.

- Cải tạo cảnh quan các dòng suối và các khu vực hành lang dọc suối; tổ chức không gian cây xanh và bảo vệ môi trường đảm bảo các tiêu chí chung của cây xanh đô thị, tôn tạo cảnh quan phục vụ các loại hình vui chơi, giải trí, du lịch nghỉ dưỡng.

- Phát triển và giữ gìn sắc thái truyền thống của các buôn làng. Khuyến khích phát triển các khu nhà vườn trong khu trung tâm đô thị.

Hạ tầng xã hội

- Nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các hạ tầng xã hội mang tính cấp vùng.

- Kiểm soát hệ thống hạ tầng xã hội trong các khu dân cư.

- Khai thác quỹ đất chưa sử dụng cho mục đích công cộng: công viên, vườn hoa, bãi đỗ xe, công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội, tiện ích đô thị khác.

Hạ tầng kỹ thuật

- Cải tạo cơ sở hạ tầng hiện hữu, bố trí thêm các bến bãi đậu xe, hệ thống chiếu sáng và hệ thống thoát nước cho khu vực.

- Phát triển các kết cấu hạ tầng gắn với định hướng chung của toàn tỉnh như chuyển đổi công nghệ hiện đại và cải tạo hạ tầng phải gắn với cảnh quan khu vực. Khai thác quỹ đất hạ tầng cho các không gian đi bộ phục vụ hoạt động và du lịch.

- Cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nguồn nước máy từ các nhà máy nước trên địa bàn. 

- Nước thải trong các nhà ở, công trình công cộng phải xử lý qua bể tự hoại sau đó cho chảy ra cống thoát nước đô thị đến trạm bơm, rồi dẫn về trạm xử lý nước tập trung của đô thị.

- Chất thải rắn phân loại tại nguồn, dùng xe thu gom đưa đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển sau đó chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung của đô thị.

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu

- Cấp nước sinh hoạt: 150-200 lít/người-ngày đêm.

- Cấp nước công nghiệp: 35 m3/ha.

- Thu gom nước thải sinh hoạt: ≥ 80% tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt.

- Thu gom nước thải công nghiệp: ≥ 80% tiêu chuẩn nước cấp công nghiệp.

- Thu gom chất thải rắn: 0,9-1,3 kg/người-ngày.

- Thu gom chất thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha.ngày đêm.

- Cấp điện sinh hoạt: 1500-2100 Kwh/người.năm.

- Cấp điện công nghiệp: 250-350 Kw/ha.

Bảo vệ môi trường

- Bảo tồn di sản, cảnh quan.

- Giảm nhẹ tác động do thay đổi sử dụng đất, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo việc làm, tái định cư.

- Kiểm soát ô nhiễm môi trường đô thị và công nghiệp.

- Hình thành các hệ sinh thái ven suối.