vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 10/10/2024
Lạng Sơn Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 26/2014/QĐ-UBND
20/10/202435/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở

1. Thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hình thành từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong các giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở; thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở hình thành từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng được UBND cấp xã xác nhận đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo số nhân khẩu, như sau:

a) Hộ gia đình có dưới 04 (bốn) nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

b) Hộ gia đình có từ 04 (bốn) đến 06 (sáu) nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

c) Hộ gia đình có từ 07 (bảy) nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở hình thành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng được UBND cấp xã xác nhận đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì hạn mức công nhận đất ở bằng 01 (một) lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

4. Diện tích đất ở được công nhận đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở tối đa không vượt quá diện tích của thửa đất đó.

a) Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này, thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất;

b) Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này, thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này.