Điều 11. Suất tái định cư tối thiểu theo Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền. Căn cứ thực tế quỹ đất ở của địa phương để xem xét xây dựng hạ tầng và giao đất ở trong khu tái định cư theo hạn mức tối đa và tối thiểu, như sau:
1. Tại khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình:
a) Hạn mức đất ở tối đa là 200 m2/hộ đối với các vị trí đất nằm ven Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường giao thông liên xã; các vị trí đất tiếp giáp với chợ, bến phà, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu trung tâm;
b) Hạn mức đất ở tối đa là 400 m2/hộ đối với các vị trí đất còn lại không thuộc điểm a khoản 1 Điều này;
c) Hạn mức tối thiểu là 40 m2/hộ đối với các vị trí tại khu vực nông thôn.
2. Tại khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện:
a) Hạn mức đất ở tối đa là 80 m2/hộ đối với các vị trí đất thuộc các phường của thành phố Hoà Bình và các vị trí nằm trong quy hoạch mở rộng phường;
b) Hạn mức đất ở tối đa là 120 m2/hộ đối với các vị trí thuộc các thị trấn hoặc nằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn;
c) Hạn mức tối thiểu là 36 m2/hộ đối với các vị trí tại khu vực đô thị.
3. Việc lập và thực hiện dự án tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
3a. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở hoặc bằng tiền
a) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Điều 4 Quy định này;
b) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở.