vanban.org

Điều 6. Kê khai giá — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 12/07/2018
Đà Nẵng Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 30/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2014/QĐ-UBND
24/07/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu cho UBND thành phố quản lý nhà nước về giá trên địa bàn · 48/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 150/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 150/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kê khai giá

1.Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá

Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng trình UBND thành phố quy định bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện việc kê khai giá tại địa phương (nếu có).

2.Tổ chức thực hiện kê khai giá

Biểu mẫu, quy trình và cách thức thực hiện kê khai giá thực hiện theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.