vanban.org

Điều 5. Xây dựng phương án giá và thẩm định giá — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 12/07/2018
Đà Nẵng Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 30/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2014/QĐ-UBND
24/07/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu cho UBND thành phố quản lý nhà nước về giá trên địa bàn · 48/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 150/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 150/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xây dựng phương án giá và thẩm định giá

1. Giá các loại đất: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường,  Bộ Tài chính về việc thực hiện Luật đất đai năm 2013 và quy định của UBND thành phố Đà Nẵng.

2. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và quy định của UBND thành phố Đà Nẵng.

3. Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, tình hình thực tế tại thành phố xây dựng phương án giá trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

4. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở

Sở Xây dựng căn cứ khung giá hoặc giá bán, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng để lập phương án giá trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

5. Giá nước sạch sinh hoạt

Các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch căn cứ quy định của Chính phủ, khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính quy định và các quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch xây dựng phương án giá nước sạch, báo cáo cơ quan quản lý ngành có ý kiến, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.

 6. Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. UBND thành phố phân công cụ thể cơ quan chuyên môn căn cứ quy định cụ thể xây dựng phương án giá trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hoá, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ căn cứ phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính xây dựng phương án giá trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan chuyên môn liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

8. Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc thành phố Đà Nẵng: Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các quận, huyện theo phân cấp căn cứ các quy định của cơ quan có thẩm quyền, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng phương án giá báo cáo Sở Y tế kiểm tra, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định. Trên cơ sở ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, Sở Y tế báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân nhân dân thành phố quyết định.

10. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: các đơn vị được giao nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ xây dựng mức trợ giá, trợ cước báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành nếu có trình UBND thành phố sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.