Điều 9. Xét xử lý về trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách lâm nghiệp Ban quản lý rừng, Công ty Cao su, Nông lâm trường; Hạt trưởng hoặc Phó Hạt trưởng phụ trách bảo vệ rừng Hạt Kiểm lâm; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lâm nghiệp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Xét xử lý về trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách lâm nghiệp Ban quản lý rừng, Công ty Cao su, Nông lâm trường; Hạt trưởng hoặc Phó Hạt trưởng phụ trách bảo vệ rừng Hạt Kiểm lâm; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lâm nghiệp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không căn cứ vào mức thiệt hại diện tích rừng, mà căn cứ vào ý thức trách nhiệm, công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý, bảo vệ rừng trên lâm phận, địa bàn được giao quản lý, bảo vệ theo từng vụ vi phạm; cụ thể như sau:
1. Không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, chức trách về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật, theo Quy chế, Quy định của cơ quan, đơn vị.
2. Không lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng.
3. Không tổ chức, phân công, bố trí lực lượng bảo vệ rừng.
4. Không thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng của công chức, viên chức thuộc quyền.
5. Không kịp thời ứng phó, đối phó với tình hình phá rừng tại các điểm nóng.
6. Để liên tục xảy ra mất rừng do phá rừng trái pháp luật, phát đốt cháy rừng trên lâm phận, địa bàn được giao quản lý, bảo vệ.
7. Bao che, không xử lý kỷ luật về trách nhiệm bảo vệ rừng đối với công chức, viên chức thuộc quyền.
8. Báo cáo không đúng sự thật, báo cáo giảm diện tích rừng bị phá, bị cháy so với thực tế.
9. Không chấp hành chỉ đạo của cấp trên trong việc thực hiện các biện pháp kiểm tra, ngăn chặn phá rừng.