vanban.org

Điều 10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 08/10/2019
Bắc Kạn Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 26/2014/QĐ-UBND
18/10/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 2236/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp thực hiện luật nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2236/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ thông báo của Cục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định giao kinh phí cho Sở Tư pháp, Cơ sở nuôi dưỡng theo quy định.

2. Sở Tư pháp, Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số: 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.