vanban.org

Điều 14. Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên: — Quyết định 26/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 08/11/2013 Hiệu lực 18/11/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QÐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên:

  1. Căn cứ lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh:

  a) Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, các quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.

  b) Chiến lư­ợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

  c) Tiềm năng về tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng của tỉnh, hệ thống số liệu, kết quả điều tra cơ bản, thăm dò, khảo sát khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và các số liệu thu thập khác về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

  d) Khả năng đáp ứng về lao động, công nghệ, thị trường.

  2.  Trình tự lập quy hoạch:

  a) Ghi danh mục, lập kế hoạch vốn, xây dựng đề c­ương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  b) Triển khai lập quy hoạch theo các b­ước:

  - Tổng hợp các kết quả điều tra, phân tích, đánh giá tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, các yếu tố, nguồn lực, điều kiện phát triển và tác động của chúng đến quy hoạch chung phát triển vật liệu xây dựng.

  - Phân tích, đánh giá hiện trạng sản xuất, thị tr­­ường vật liệu xây dựng.

  - Xây dựng báo cáo tổng hợp.

  - Lấy ý kiến của tổ chức, chuyên gia có liên quan.

  - Trình cấp có thẩm quyền để thẩm định và phê duyệt.

  3. Nội dung chính của quy hoạch:

  a) Xác định vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế của tỉnh; mục tiêu phát triển ngành.

  b) Phân tích, dự báo nhu cầu các yếu tố phát triển ngành, các tiềm năng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, các nguồn lực, thị trường, các yếu tố công nghệ và các yêu cầu về năng lực cạnh tranh của ngành.

  c) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển của ngành vật liệu xây dựng cả nước, hiện trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tiềm năng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, các nguồn lực đầu tư cho phát triển, các cơ chế chính sách, giải pháp về quản lý và huy động nguồn lực, thực trạng phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, cơ cấu chủng loại, sản phẩm chủ yếu, đầu tư, công nghệ, lao động, tổ chức sản xuất và năng lực cạnh tranh.

  d) Luận chứng các phương án khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng.

  đ) Luận chứng các phương án phân bổ ngành trên các vùng lãnh thổ, phương án phát triển cơ cấu chủng loại, sản phẩm chủ yếu, đầu tư, công nghệ, lao động.

  e) Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất các phương án thực hiện.

  f) Dự kiến danh mục các dự án đầu tư, phương án phân bố đầu t­ư, quy mô đầu tư­ và tiến độ đầu t­ư đối với vật liệu xây dựng thông thường và một số chủng loại vật liệu xây dựng địa phương có thế mạnh, trong đó có các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.

  g) Dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của địa phương và thị trường một số chủng loại vật liệu xây dựng mà địa phương có thế mạnh.

  h) Nội dung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, quy hoạch phát triển các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.

  4. Hồ sơ quy hoạch:

  a) Hồ sơ quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt gồm:

  - Báo cáo chính bao gồm thuyết minh, căn cứ pháp lý và tờ trình phê duyệt quy hoạch chung phát triển vật liệu xây dựng kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch.

  - Các bản đồ bao gồm: bản đồ phân bố tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bản đồ hiện trạng sản xuất vật liệu xây dựng và bản đồ phư­ơng án quy hoạch.

  - Các ý kiến phản biện, các góp ý của các cơ quan, cá nhân; biên bản, kết luận của Hội đồng thẩm định.

  - Các phụ lục bao gồm: Phụ lục tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng; phụ lục các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có; phụ lục các phương pháp tính toán nhu cầu vật liệu xây dựng; phụ lục danh mục các dự án dự kiến đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và một số chủng loại vật liệu xây dựng địa phương có thế mạnh.

  b) Các nội dung hồ sơ quy hoạch quy định tại Mục a Khoản 4 Điều này được lưu trữ và bảo quản theo quy định.

  5. Trách nhiệm lập quy hoạch:

  Sở Xây dựng tổ chức lập, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch.

  6. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch:

  a) Trình tự thẩm định:

   - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội đồng thẩm định để thẩm định quy hoạch. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện các Sở, ngành: Xây dựng (thường trực Hội đồng), Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông vận tải và các Sở, ngành liên quan khác; các chuyên gia có trình độ chuyên môn về lĩnh vực vật liệu xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch; đại diện của tổ chức, Hội và Hiệp hội nghề nghiệp về vật liệu xây dựng. Trường hợp cần thiết có thể mời đại diện của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tham gia Hội đồng thẩm định.

  - Sở Xây dựng gửi hồ sơ quy hoạch đã nghiệm thu đến các Sở, ngành là thành viên Hội đồng thẩm định và UBND các huyện, thành thị để lấy ý kiến tham gia; trên cơ sở đó tổng hợp, hoàn thiện và báo cáo trước Hội đồng thẩm định để thông qua trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

  b) Nội dung thẩm định quy hoạch:

  - Tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin, số liệu, tài liệu về tiềm năng tài nguyên khoáng sản như trữ lượng, chất lượng, vị trí, phạm vi của mỏ.

  - Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lư­­ợc phát triển kinh tế - xã hội; tính thống nhất với các quy hoạch khác liên quan.

  - Mục tiêu, quan điểm, định hư­­ớng thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển vật liệu xây dựng theo từng giai đoạn, các chỉ tiêu phát triển tổng hợp, phư­­ơng án bố trí hợp lý các nguồn lực, phương án quy hoạch.

  - Các giải pháp và biện pháp kinh tế đồng bộ để bảo quản, duy trì, khai thác hiệu quả các nguồn lực.

  c. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh