vanban.org

Điều 13. Đối với Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thái Nguyên: — Quyết định 26/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 08/11/2013 Hiệu lực 18/11/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QÐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối với Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thái Nguyên:

  1. Việc lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thái Nguyên  phải  bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

  a) Phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng Việt Nam.

  b) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

  c) Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.

  d) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.

  2. Căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng  thông thường tỉnh Thái Nguyên gồm:

  a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Quy hoạch vùng.

  b) Chiến lược khoáng sản; quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng Việt Nam.

  c) Nhu cầu về khoáng sản trong kỳ quy hoạch.

  d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác, chế biến  khoáng sản.

  đ) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.

  3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên phải có các nội dung chính sau đây:

  a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

  b) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.

  c) Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trong kỳ quy hoạch.

  d) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

  đ) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác. Khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.

  e) Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.

  g) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch.

  4. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch:

  Sở Xây dựng tổ chức lập Quy hoạch, lấy ý kiến tham gia thẩm định Quy hoạch của UBND cấp huyện và các ngành liên quan; tham mưu cho UBND tỉnh trong việc trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua Quy hoạch, hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.