vanban.org

Điều 5. Tổ chức Hội đồng sáng kiến — Quyết định 26/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2022/QĐ-UBND · 16/12/2022
Quảng Trị Ban hành 25/10/2013 Hiệu lực 03/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2013/QĐ-UBND
27/12/202239/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở

a) Người đứng đầu cấp cơ sở ra quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.

b) Thành phần và số lượng:

+ Tùy theo quy mô của mỗi tổ chức, Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quy định về thành phần và số lượng thành viên tham gia;

+ Có thể (hoặc không) thành lập thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở tùy theo số lượng thành viên của mỗi Hội đồng nhưng phải đảm bảo ít nhất là 05 thành viên trở lên.

2. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh

a) Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng.

+ Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Liên Đoàn Lao động tỉnh, Liên Hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh;

+ Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Thành phần và số lượng Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh quyết định nhưng phải đảm bảo ít nhất là 09 thành viên trở lên.

d) Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh chỉ xem xét, công nhận những sáng kiến đã được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đề nghị bằng văn bản.