Điều 10. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến
1. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.
2. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến được đánh máy, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa trên khổ giấy A4, theo mẫu, được coi là hợp lệ theo quy định gồm:
a) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.
b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu thấy cần thiết).
c) Đối với sáng kiến cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở.
3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến làm theo mẫu, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Địa phương, ngành, cơ quan được yêu cầu công nhận sáng kiến.
b) Tác giả sáng kiến; hoặc các đồng tác giả sáng kiến và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả.
c) Sáng kiến được yêu cầu công nhận:
+ Tên sáng kiến;
+ Lĩnh vực áp dụng;
+ Mô tả bản chất của sáng kiến.
d) Khả năng áp dụng của sáng kiến.
e) So sánh lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến trong đơn với những sáng kiến tương tự đã biết ở cơ sở: Cần nêu rõ sáng kiến đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được những nhược điểm nào của sáng kiến đã biết trước đó; tính số tiền làm lợi (nếu có thể) và nêu cách tính cụ thể.
g) Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có).
4. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh lập thành 02 bộ gửi về cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh.