vanban.org

Điều 7. Tổ chức bộ máy quản lý chợ theo hình thức Ban quản lý chợ — Quyết định 26/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2025 Thay thế: 41/2025/QĐ-UBND · 09/05/2025
Hòa Bình Ban hành 29/11/2013 Hiệu lực 09/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 26/2013/QĐ-UBND
25/05/202541/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức bộ máy quản lý chợ theo hình thức Ban quản lý chợ

1. Ban Quản lý chợ:

Ban Quản lý chợ trực thuộc UBND cấp có thẩm quyền, chịu sự quản lý nhà nước của UBND cấp có thẩm quyền và sự hướng dẫn về chuyên môn của Sở Công thương và Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố (bao gồm các chợ hạng 1, hạng 2 và một số chợ hạng 3).

2. Tổ Quản lý chợ:

UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Tổ Quản lý chợ theo quy định. Ban Tài chính xã, phường, thị trấn làm tham mưu giúp UBND xã, phường, thị trấn quản lý các mặt hoạt động của Tổ Quản lý chợ trên địa bàn.

3. Về tổ chức của Ban Quản lý chợ

a) Ban Quản lý chợ có 01 Trưởng ban và 01 đến 02 Phó Trưởng ban; Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.

Trưởng Ban Quản lý chợ chịu trách nhiệm trước UBND cấp có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của chợ và của Ban Quản lý chợ. Phó Trưởng Ban có trách nhiệm giúp Trưởng Ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công.

Căn cứ tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc và khả năng tài chính, Trưởng Ban Quản lý chợ quyết định việc tổ chức các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp việc quản lý, điều hành chợ hoạt động và tổ chức các dịch vụ tại chợ; ký hợp đồng tuyển dụng lao động, các hợp đồng khác với cơ quan, doanh nghiệp về đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự trong phạm vi chợ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ Quản lý chợ có 01 Tổ trưởng, cần thiết bố trí thêm 01 Tổ phó; tuỳ theo tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc và khả năng tài chính, UBND xã, phường, thị trấn quyết định chức danh công việc, số lượng lao động và ký hợp đồng tuyển dụng lao động theo quy định của pháp luật.

4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ

a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chợ thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và phần II Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý chợ.

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Quản lý chợ do UBND xã, phường, thị trấn quy định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chợ.

 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban, Tổ trưởng quản lý chợ

a) Trưởng ban, Tổ trưởng:

- Quản lý đội ngũ cán bộ, viên chức; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý; tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

- Được quyền xử lý các hành vi vi phạm Nội quy chợ theo thẩm quyền được phân cấp. Những vi phạm ngoài thẩm quyền chuyển cho các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

- Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước UBND cấp có thẩm quyền; Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước UBND xã, phường, thị trấn về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý, Tổ Quản lý chợ.

b) Phó Trưởng Ban, Tổ phó (nếu có):

Có trách nhiệm giúp Trưởng Ban, Tổ trưởng thực hiện một số nhiệm vụ do Trưởng Ban và Tổ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, Tổ trưởng những nhiệm vụ được giao. 

6. Cơ chế tài chính

a) Đối với chợ hạng I, II Ban Quản lý chợ thực hiện cơ chế tài chính theo Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Đối với chợ hạng III Ban Quản lý chợ, Tổ quản lý chợ thực hiện cơ chế tài chính theo Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.

b) Cơ chế tài chính áp dụng cho doanh nghiệp, cá nhân quản lý chợ thực hiện theo Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ và các quy định của pháp luật có liên quan.