Điều 6. Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
1. Kinh phí thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan hành chính đến các bể thu gom do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thu theo mức phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí mua xe chở rác cho các thôn, xóm chưa được đầu tư, mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kinh phí giải phóng mặt bằng, san lấp tạo mặt bằng xây dựng bể thu gom rác thải sinh hoạt, làm đường vận chuyển từ bể thu gom ra các trục đường giao thông do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đầu tư.
2. Kinh phí đầu tư xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt tại địa bàn các thôn, liên thôn, xã do các Công ty đã được phân vùng tại điểm b, khoản 1, Điều 5 của Quy định này đầu tư.
3. Kinh phí vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đến nhà máy, kinh phí xử lý rác thải tại các nhà máy do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chi trả trên cơ sở định mức hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do các đơn vị ký hợp đồng, thanh toán với các Công ty, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý.
5. Đối với khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các địa phương vượt so với định mức giao của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì địa phương tự cân đối ngân sách thanh toán cho Công ty thực hiện thu gom, vận chuyển, xử rác thải.