Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý
a) Từ nay đến năm 2015: 100% rác thải sinh hoạt hộ gia đình được thu gom. 90% thôn, xóm hoàn thành xây dựng bể thu gom rác thải và vận chuyển đến nhà máy để xử lý; 10% còn lại: rác thải sinh hoạt được thu gom và chuyển đến điểm chôn lấp hợp vệ sinh tại địa bàn các địa phương.
b) Sau năm 2015: 100% thôn, xóm hoàn thành xây bể thu gom rác thải; 100% rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển đến các nhà máy để xử lý.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân thực hiện Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố định kỳ báo cáo khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom và bàn giao cho Công ty vận chuyển, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm.
4. Kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo địa giới hành chính hiện tại. Khi có sự thay đổi về địa giới hành chính Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh chỉ tiêu kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của các huyện, thành phố theo địa giới hành chính mới.
5. Trong quá trình thực hiện Quy định nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.