Điều 15. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh (02 bản chính), gồm có:
- Tờ trình của sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng.
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Báo cáo đề tài, kinh nghiệm sáng kiến, các giải pháp công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực.
- Quyết định công nhận các đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác của Hội đồng xét duyệt sáng kiến các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc (02 bản chính), gồm có:
- Tờ trình của sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Báo cáo thành tích trong năm của các tập thể được đề nghị khen thưởng.
- Ngoài hồ sơ nêu trên, phải gửi kèm theo bản photocopy quyết định công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.
3. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh (02 bản chính), gồm có:
- Tờ trình của sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (hoặc các cụm, khối thi đua của tỉnh).
- Báo cáo thành tích của các tập thể được đề nghị tặng cờ.
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh (hoặc Biên bản chấm điểm, bình bầu của cụm, khối thi đua).
4. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
a) Hồ sơ khen thưởng đột xuất (thủ tục đơn giản) gồm 02 bản chính, gồm:
- Tờ trình của sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề (lập 02 bộ bản chính), gồm:
Trường hợp thành tích đã rõ ràng, cụ thể (hội thi), hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan tổ chức cuộc thi.
- Biên bản chấm điểm và bình chọn của ban giám khảo hội thi.
Trường hợp đề nghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề, hồ sơ gồm:
- Tờ trình của sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng.
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện theo chuyên đề, trong đó cần nêu rõ tiêu chuẩn và số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị xét khen thưởng.
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng hoàn thành công tác hàng năm (lập 02 bộ bản chính), gồm có:
- Tờ trình của sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Báo cáo thành tích 02 năm liên tục của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (báo cáo theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu 02 đối với cá nhân - các mẫu báo cáo được quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP).
- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Bản photocopy các quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thể Lao động xuất sắc 2 năm liên tục.
Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính (theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh), giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng) xin ý kiến Chánh Văn phòng UBND tỉnh bằng văn bản trước khi trình UBND tỉnh đề nghị khen thưởng hoặc trình Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng cho các tập thể, cá nhân.
Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ Trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:
- Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký.
- Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước.
- Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.
Đối với các doanh nghiệp (thuộc các thành phần kinh tế), ngoài các hồ sơ theo quy định, hồ sơ khen thưởng kèm theo các loại văn bản sau:
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế. (Doanh nghiệp nộp thuế ở cấp nào thì do cơ quan thuế cấp đó xác nhận);
- Văn bản xác nhận thực hiện đúng quy định về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội (doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cấp nào thì do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp đó xác nhận);
- Văn bản xác nhận thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường. (Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải cam kết thực hiện bảo vệ môi trường, văn bản xác nhận do cơ quan quản lý về môi trường xác nhận);
- Văn bản xác nhận thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. (Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải thực hiện quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; văn bản xác nhận do cơ quan quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm xác nhận).
Trong quá trình thẩm định hồ sơ khen thưởng cho các doanh nghiệp và người đứng đầu doanh nghiệp, việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thực hiện đúng quy định về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật khác do đơn vị trình khen đề nghị cơ quan quản lý thuế xác nhận và Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm xác minh tính trung thực, cơ quan trình khen và cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của kết quả xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo Điều 96 của Luật Thi đua, Khen thưởng.