Điều 8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chức trách: là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân và hoạt động quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công, phân cấp trên địa bàn.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Lãnh đạo phân công công tác của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, gồm:
- Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Ủy ban nhân dân.
- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Ủy ban nhân dân.
- Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ, công chức nhà nước và trong bộ máy chính quyền xã; tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
- Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố).
- Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp trên.
- Triệu tập và chủ tọa phiên họp của Ủy ban nhân dân.
- Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo phân cấp.
- Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của Trưởng ấp, Phó Trưởng ấp (khu phố).
3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và những công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân đi vắng.
4. Tiêu chuẩn:
- Tuổi đời: không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu (trừ trường hợp đã được phân công giữ chức vụ tương đương trở lên) và chỉ giữ chức vụ đến 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ. Riêng Chủ tịch Ủy ban nhân dân giữ chức vụ không quá hai nhiệm kỳ liên tục.
- Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Lý luận chính trị: có trình độ trung cấp chính trị trở lên.
- Chuyên môn nghiệp vụ: có trình độ trung cấp chuyên môn (luật, hành chính, nông nghiệp, kinh tế…) trở lên. Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế.