vanban.org

Điều 8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2013 Thay thế: 12/2013/QĐ-UBND · 09/05/2013
Tiền Giang Ban hành 19/09/2011 Hiệu lực 29/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2011/QĐ-UBND
19/05/201312/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chức trách: là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân và hoạt động quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công, phân cấp trên địa bàn.

2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Lãnh đạo phân công công tác của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, gồm:

- Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Ủy ban nhân dân.

- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Ủy ban nhân dân.

- Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ, công chức nhà nước và trong bộ máy chính quyền xã; tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

- Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố).

- Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp trên.

- Triệu tập và chủ tọa phiên họp của Ủy ban nhân dân.

- Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo phân cấp.

- Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của Trưởng ấp, Phó Trưởng ấp (khu phố).

3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và những công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân đi vắng.

4. Tiêu chuẩn:

- Tuổi đời: không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu (trừ trường hợp đã được phân công giữ chức vụ tương đương trở lên) và chỉ giữ chức vụ đến 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ. Riêng Chủ tịch Ủy ban nhân dân giữ chức vụ không quá hai nhiệm kỳ liên tục.

- Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Lý luận chính trị: có trình độ trung cấp chính trị trở lên.

- Chuyên môn nghiệp vụ: có trình độ trung cấp chuyên môn (luật, hành chính, nông nghiệp, kinh tế…) trở lên. Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế.