vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn phòng - Thống kê — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2013 Thay thế: 12/2013/QĐ-UBND · 09/05/2013
Tiền Giang Ban hành 19/09/2011 Hiệu lực 29/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2011/QĐ-UBND
19/05/201312/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn phòng - Thống kê

1. Nhiệm vụ:

a) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực hành chính văn phòng:

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và theo dõi việc thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo thực hiện.

- Giúp Ủy ban nhân dân dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gửi lên cấp trên.

- Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo cáo thống kê, theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.

- Giúp Hội đồng nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Ủy ban nhân dân tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhận đơn từ khiếu nại của nhân dân chuyển đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc lên cấp có thẩm quyền giải quyết.

- Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, cho công việc của Ủy ban nhân dân.

- Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật và công tác được giao.

- Giúp Ủy ban nhân dân về công tác cải cách hành chính.

- Nhận và trả kết quả trong các giao dịch công việc giữa Ủy ban nhân dân với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế “một cửa”.

b) Đối với công chức phụ trách lĩnh vực thống kê:

- Đảm bảo thực hiện những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thống kê.

- Thực hiện các cuộc điều tra và chế độ báo cáo thống kê của nhà nước thông qua chương trình công tác của phòng thống kê huyện.

- Thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của xã, phường, thị trấn.

- Giữ bí mật thông tin thống kê theo quy định của luật thống kê.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật thống kê, chịu trách nhiệm về công việc được phân công.

- Thường xuyên củng cố, giữ mối quan hệ mật thiết với các ngành chuyên môn của xã và mạng lưới các hộ điều tra mẫu (nếu có).

- Giúp Ủy ban nhân dân về công tác thi đua khen thưởng.

2. Tiêu chuẩn:

- Độ tuổi: không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu.

- Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Lý luận chính trị: sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luận chính trị với trình độ tương đương sơ cấp trở lên.

- Chuyên môn nghiệp vụ:

+ Đối với công chức phụ trách lĩnh vực hành chính Văn phòng: phải có trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ ngành văn thư - lưu trữ hoặc trung cấp hành chính, trung cấp Luật trở lên. Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, ứng dụng được tin học trong công tác chuyên môn.

+ Đối với công chức phụ trách lĩnh vực thống kê: phải có trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ ngành thống kê hoặc thống kê - kế toán, sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn, kỹ thuật tin học trong công tác.