Điều 5. Giải thích từ ngữ
1. Mạng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.
2. Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi.
3. Cơ sở hạ tầng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn, mạng viễn thông và công trình viễn thông.
4. Công trình viễn thông là công trình xây dựng bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng lắp đặt vào đó.
5. Nhà trạm là công trình xây dựng để bảo vệ thiết bị viễn thông và các thiết bị phụ trợ khác.
6. Trạm BTS là trạm thu, phát sóng thông tin di động bao gồm trụ, ăng ten hoặc chỉ có ăng ten không có trụ (đối với vị trí lắp đặt tại lan can nhà cao tầng); các trang thiết bị thu, phát sóng thông tin di động và các thiết bị phụ trợ khác được lắp đặt trên nóc tòa nhà (đối với trạm BTS loại II) hoặc trên mặt đất (đối với trạm BTS loại I) .
7. Trụ gồm có trụ bê tông cốt thép và trụ bằng thép lắp ghép dùng để lắp ăng ten phục vụ cho điện thoại di động hoặc dùng để treo cáp thông tin.
8. Ăng ten là thiết bị dùng để bức xạ sóng điện từ ra không gian bên ngoài cũng như thu nhận sóng điện từ từ không gian bên ngoài.
9. Cống cáp là những đoạn ống được ghép nối với nhau chôn ngầm dưới đất hoặc để nổi dùng để bảo vệ và kéo cáp.
10. Hầm cáp là bể cáp có nắp đậy, có kích thước đủ lớn cho nhân viên xuống lắp đặt, sửa chữa, bảo trì; thường được xây dựng trên các truyến đường để dẫn cáp đến tủ, hộp cáp vào nhà thuê bao.
11. Tủ cáp là một kết cấu dạng khung hộp, đủ lớn bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, trong đó có các phiến nối dây với tổng dung lượng lớn hơn 50 đôi, dùng để nối cáp chính với cáp phối hoặc nối giữa các cáp phối. Tủ cáp được đặt lên bệ xây ngay trên bề mặt đất hoặc treo trên cột, gắn trên tường.
12. Hộp cáp là kết cấu dạng hộp nhỏ, bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, trong đó có các phiến nối dây với tổng dung lượng từ 10 đôi đến 50 đôi, dùng để nối cáp phối với cáp thuê bao. Hộp cáp được treo trên cột hoặc gắn trên tường.
13. Đường dây thuê bao viễn thông, truyền hình cáp là dây truyền dẫn tín hiệu thông tin từ hộp cáp đầu cuối, bộ chia đầu cuối đến nhà thuê bao.
14. Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-254:2006 Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công trình mạng ngoại vi viễn thông; được ban hành theo Quyết định số 54/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).