vanban.org

Điều 15. Quy định trách nhiệm — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 17/06/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 13/07/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Huế · 87/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2011/QĐ-UBND
01/07/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy định trách nhiệm

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; định kỳ hàng quý báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

b) Tham mưu xây dựng và trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng tại các huyện, thị xã, thành phố.

c) Chỉ đạo việc sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông với điện lực, giao thông công chánh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, Ngành có liên quan; chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai các công trình viễn thông đồng bộ cùng với công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, viễn thông, điện lực… và khi sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế;

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ngầm hoá cáp viễn thông, cáp truyền hình tại địa phương.

đ) Chủ trì, phối hợp với các ngành tổ chức tuyên truyền, đưa tin về mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông; hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ thông tin về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng để người dân an tâm, đồng thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai xây dựng hạ tầng viễn thông;

e) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động với tinh thần hợp tác cùng phát triển và vì lợi ích cộng đồng; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan ban hành cơ chế, nguyên tắc kiểm soát hạ tầng viễn thông.

g) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp chỉnh trang việc treo dây thuê bao trên cột dọc theo các tuyến đường phố với yêu cầu bảo đảm mỹ quan đô thị và an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông;

h) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ lực lượng vũ trang sử dụng hạ tầng viễn thông (cống bể, đường cột) của các doanh nghiệp bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

i) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý hạ tầng viễn thông.

2. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm điểm định kỳ hàng năm về công tác phối hợp;

c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị;

d) Phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp với các Sở, Ban, Ngành và các doanh nghiệp để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện nội dung quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đối với các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cùng với các nội dung sẵn có về điện, cấp nước, thoát nước;

b) Chỉ đạo hướng dẫn các tổ chức cá nhân khi lập thiết kế cơ sở các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng phải đưa nội dung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng;

c) Chỉ đạo Thanh tra Xây dựng thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm các quy định về xây dựng đối với công trình viễn thông đặc biệt là trạm BTS và các tuyến cáp.

4. Sở Giao thông Vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở và tổ chức xây dựng cầu, đường.

5. Sở Công thương

Chỉ đạo, hướng dẫn cho Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế và các đơn vị hoạt động điện lực:

a) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật điện, đặc biệt là hệ thống cột điện trong phạm vi quyền hạn quản lý trên tinh thần hợp tác cùng phát triển và vì lợi ích cộng đồng;

b) Phối hợp và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp nghiêm túc thực hiện chỉnh trang việc treo cáp thuê bao trên trụ điện dọc theo các tuyến đường đặc biệt là tại các khu đô thị.

6. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan thẩm định Phương án giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông, phát thanh truyền hình) do các cơ quan chuyên ngành hoặc các đơn vị quản lý hạ tầng xây dựng khi có yêu cầu.

b) Tổ chức hiệp thương giá đối với giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông, phát thanh truyền hình) đáp ứng yêu cầu đúng quy định hiện hành, có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

7. BQL Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, BQL các khu công nghiệp tỉnh

a) Tạo điều kiện thuận lợi để nhiều doanh nghiệp viễn thông tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế;

b) Phối hợp với sở Thông tin và Truyền thông trong công tác kiểm tra, kiểm soát việc đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.

8. Công an tỉnh

a) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện và chủ động điều tra xử lý kịp thời các vụ việc xâm phạm an ninh, an toàn hệ thống viễn thông trên địa bàn; hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông có phương án bảo vệ an ninh an toàn hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp;

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự trên lĩnh vực viễn thông.

9. Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch nhằm cung cấp dịch vụ viễn thông với chất lượng cao phuc vụ nhu cầu của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phương, đảm bảo an ninh, quốc phòng;

b) Chỉ đạo phòng chức năng tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm về kiến trúc đô thị đối với các công trình viễn thông, đặc biệt là các tuyến cáp treo và trạm BTS.

10. Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình

Tích cực đưa tin, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và ý thức bảo vệ cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn.

11. Các doanh nghiệp viễn thông

a) Đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông đến vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm phổ cập và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông và Internet;

b) Chú trọng tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kiểm định công trình, quy hoạch, đầu tư và xây dựng cơ bản;

c) Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông;

d) Các doanh nghiệp viễn thông căn cứ quy hoạch giao thông, kế hoạch nâng cấp cầu, đường hàng năm để có kế hoạch xây dựng hạ tầng viễn thông phù hợp;

đ) Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp viễn thông khác trong việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, đặc biệt là trạm BTS, cống bể cáp và trụ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và bảo vệ cảnh quan môi trường;

e) Lập kế hoạch thi công để đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa cáp viễn thông, cáp truyền hình; quá trình thi công phải tuân thủ các quy định về quản lý kiến trúc, xây dựng và môi trường, nhất là khu vực đô thị.

h) Quy định ghi thông tin quản lý tủ cáp, hộp cáp, bể cáp, cột treo dây thuê bao và vị trí treo dây thuê bao đúng theo nội dung quy định tại điểm 8.2 tiêu chuẩn Ngành TCVN 68-254:2006;

i) Trạm BTS xây dựng phải đúng theo Quy hoạch trạm BTS của tỉnh; phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy phạm của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông; bảo đảm cảnh quan đô thị, bảo đảm an toàn về tài sản và tính mạng của người dân sống quanh khu vực trạm BTS;

k) Các doanh nghiệp viễn thông tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ lực lượng vũ trang sử dụng hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp bảo đảm TTLL phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng khi các đơn vị (quân đội, công an, Biên phòng) có nhu cầu;

l) Báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về hạ tầng viễn thông đúng theo Quy định cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu của UBND tỉnh theo định kỳ, hoặc đột xuất khi có yêu cầu.