vanban.org

Điều 7. Yêu cầu đối với đề tài — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 31/03/2016
Quảng Trị Ban hành 05/09/2011 Hiệu lực 15/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị · 26/2011/QĐ-UBND
10/04/201611/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Yêu cầu đối với đề tài

1. Ý nghĩa thực tiễn

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần giải quyết có hiệu quả những vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

b) Xây dựng các luận cứ khoa học, đề xuất các chính sách, mô hình, giải pháp trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh.

c) Tạo chuyển biến về năng suất, chất lượng, có hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

d) Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững.

2. Ý nghĩa về KHCN

a) Giải quyết các vấn đề KHCN mới ở mức đạt hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phương hoặc trong nước; có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi. Tạo ra bộ giống cây, giống con mới để đưa vào sản xuất.

b) Góp phần nâng cao năng lực KHCN của tỉnh.

c) Trong lĩnh vực xã hội nhân văn giải quyết các vấn đề mang tính lý luận cho phù hợp với tình hình thực tiễn, tạo ra luận cứ khoa học để giải quyết những vấn đề xã hội mới phát sinh bảo đảm lý luận luôn phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội

a) Các tổ chức KHCN trong tỉnh và trong nước có đủ năng lực để giải quyết được trong khoảng thời gian nhất định.

b) Có khả năng huy động sự tham gia của các tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các nhà khoa học trong tỉnh, trong nước hoặc từ nước ngoài.

c) Có địa chỉ sử dụng kết quả nghiên cứu.