vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 39/2013/QĐ-UBND · 23/10/2013
Tiền Giang Ban hành 22/12/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2010/QĐ-UBND
02/11/201339/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

b) Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước là phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước của cơ quan cấp huyện đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện :

Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

4. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:

Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước (của cơ quan mình hoặc cơ quan trực thuộc) đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).