vanban.org

Điều 10. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 39/2013/QĐ-UBND · 23/10/2013
Tiền Giang Ban hành 22/12/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2010/QĐ-UBND
02/11/201339/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý trong phạm vi toàn tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản:

a) Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước.

b) Thẩm quyền quyết định mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước.

c) Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thầm quyền quy định.

3. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ; thuê, cho thuê tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại.

4. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh, liên kết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết.

5. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước: thẩm quyền quyết định việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước.

6. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại.