Điều 24. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Thủ tục, hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước thực hiện theo các điều từ Điều 54 đến Điều 65, Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Sở Nội vụ căn cứ các hướng dẫn của Trung ương để hướng dẫn cụ thể.
2. Thủ tục, hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của UBND tỉnh:
a) Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh
Sau khi bình xét và suy tôn các đơn vị trong Khối thi đua, Khối trưởng tổng hợp danh sách đề nghị khen thưởng.
- Bản Báo cáo thành tích của các tập thể đề nghị xét tặng Cờ thi đua;
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị cấp trình khen;
- Bảng tổng hợp chấm điểm thi đua;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của cơ quan, đơn vị trình.
b) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
- Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu thi đua (Có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng);
- Báo cáo tóm tắt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng công nghệ mới hoặc các giải pháp, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc có xác nhận của đơn vị đề nghị.
(Kèm theo bản phô tô các quyết định công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở 3 năm liền kề).
c) Bằng khen của UBND tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (Có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng);
- Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;
(Việc đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo Điều 20 Chương III của quy chế này: Đối với tập thể kèm theo bản phô tô các quyết định công nhận Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng 2 năm liền kề; đối với cá nhân kèm theo bản phô tô các quyết định công nhận Chiến sĩ thi đua cơ sở 2 năm liền kề).
d) Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng in thành 02 bộ (bản chính).
e) Thủ tục đơn giản (Khen thưởng đột xuất)
- Các trường hợp được xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo Điều 85 Luật Thi đua, Khen thưởng;
- Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các ngành xét và đề nghị cấp trên khen thưởng ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc, đột xuất;
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có: Tờ trình đề nghị của Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố; Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
3. Thủ tục, hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (Có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng và phô tô Quyết định các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh trở lên kèm theo);
- Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;
- Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng in thành 04 bộ (bản chính) và 25 bản tóm tắt phô tô.
4. Về mẫu báo cáo đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo Công văn số 1668/BTĐKT-VP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương “V/v hướng dẫn thực hiện báo cáo thành tích, giấy chứng nhận”.
5. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng công tác năm, khen thưởng chuyên đề và khen thưởng đột xuất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định được lưu giữ sau 05 năm, kể từ ngày ký quyết định khen thưởng, nếu không có khiếu nại thì được bàn giao cho Trung tâm Lưu trữ của tỉnh theo quy định của pháp luật.