vanban.org

Điều 9. Giấy phép xây dựng. — Quyết định 26/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017 Thay thế: 18/2013/QĐ-UBND · 25/04/2013
Bình Phước Ban hành 29/06/2009 Hiệu lực 09/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 46/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lỷ dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2009/QĐ-UBND
30/11/201746/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/07/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giấy phép xây dựng.

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng (viết tắt là GPXD); trừ những trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật của Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

c) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; trừ công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật;

d) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

e) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

f) Công trình hạ tầng kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá;

g) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, không tiếp giáp với hành lang các trục giao thông quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã đã có quy định hành lang lộ giới.

2. Việc cấp phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án đã có hồ sơ thiết kế cơ sở được thẩm định:

Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình thì chủ đầu tư có thể chọn lựa xin cấp GPXD cho một công trình, một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án,

3. Quản lý xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng.

Những công trình xây dựng thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm b, c, d, e khoản 1 Điều này, trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư phải gửi văn bản thông báo ngày khởi công kèm theo các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt đứng chính công trình cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã biết, để theo dõi và quản lý theo quy định. Đối với công trình phải lập dự án, chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan cấp GPXD để theo dõi, quản lý.