vanban.org

Điều 13. Quy trình bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố: — Quyết định 26/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2008
Bắc Giang Ban hành 04/04/2006 Hiệu lực 14/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy trình bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố:

1. Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ tham gia bầu trực tiếp Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố theo hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định ngày tổ chức bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố và ra quyết định thành lập Tổ bầu cử.

2. Giới thiệu nhân sự:

a) Căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, tổ dân phố, Ban công tác Mặt trận Tổ quốc phối hợp với các đoàn thể Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh trong thôn, tổ dân phố dự kiến giới thiệu người ra ứng cử, sau đó tổ chức họp cử tri để thảo luận tiêu chuẩn, danh sách giới thiệu của Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và những người ứng cử do cử tri giới thiệu hoặc ứng cử.

b) Căn cứ danh sách ứng cử tại hội nghị cử tri, Trưởng Ban công tác Mặt trận Tổ quốc chủ trì cuộc họp thảo luận thống nhất ấn định danh sách ứng cử viên chính thức. Thành phần cuộc họp gồm đại diện lãnh đạo của tổ chức Đảng, Chi đoàn Thanh niên, các Chi hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh. Danh sách để bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố phải dư ít nhất một người cho mỗi chức danh.

3. Tổ bầu cử:

Tổ bầu cử có không quá 7 thành viên do Trưởng Ban công tác Mặt trận làm Tổ trưởng. Các thành viên khác gồm đại diện của tổ chức Đảng và một số đoàn thể như Đoàn Thanh niên, hội Phụ nữ, hội Nông dân, hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố.

Tổ bầu cử có nhiệm vụ:

a) Lập và công bố danh sách cử tri tham gia bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố.

b) Công bố danh sách ứng cử viên.

c) Tổ chức hội nghị bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố.

d) Công bố kết quả bầu cử.

đ) Báo cáo kết quả hội nghị bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố và nộp các tài liệu bầu cử cho UBND cấp xã.

4. Kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử:

a) Trước khi bỏ phiếu, hội nghị bầu Ban kiểm phiếu do Tổ bầu cử giới thiệu. Ban kiểm phiếu có ba người.

b) Kiểm phiếu: Việc kiểm phiếu được tiến hành ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu. Ban kiểm phiếu lập biên bản kết quả bỏ phiếu, bàn giao biên bản và phiếu bầu cho Tổ trưởng Tổ bầu cử.

c) Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cho từng người và người trúng cử Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng. Tổ phó tổ dân phố. Người trúng cử Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố là người có số phiếu bầu hợp lệ trên 50% số cử tri tham gia bầu cử. Kết quả bầu chỉ có giá trị khi có ít nhất 50% số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.

5. Căn cứ biên bản kết quả kiểm phiếu và báo cáo kết quả hội nghị bầu Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố. Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch UBND cấp xã.

Trong trường hợp số cử tri tham gia bỏ phiếu dưới 50% và trong trường hợp vi phạm các quy định về bầu cử quy định tại điểm 2,3,4 Điều này thì phải tổ chức bầu lại. Ngày tổ chức bầu lại do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định. Trường hợp bầu cử lại lần thứ hai cũng không đạt kết quả, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, tổ phố tổ dân phố lâm thời trong số những người ứng cử chính thức để hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố mới.