Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:
2. Nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển CN-TTCN trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với quy hoạch thì sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất (nếu đất đó không phải chuyển mục đích sử dụng đất).
3. Đối với nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, có thu tiền sử dụng đất để đầu tư phát triển CN-TTCN được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất như sau:
4. - Được giảm 50% cho các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực theo danh mục A Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 và danh mục đính kèm;
5. - Được giảm 75 % cho các dự án đầu tư tại địa bàn thuộc danh mục B theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 và Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. - Được miễn nộp tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định tại danh mục A và được thực hiện tại địa bàn danh mục B theo NĐ 35/2002/NĐ-CP và NĐ 164/2003/NĐ-CP của Chính phủ và thuộc ngành nghề theo danh mục đính kèm bản quy định này.
7. 2. Miễn, giảm tiền thuê đất.
8. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 3 của quy định này, được Nhà nước cho thuê đất, được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
9. a. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 03 năm đối với dự án đáp ứng được mét trong c¸c kho¶n thuéc Điều 3 của quy định này.
10. b. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 06 năm đối với dự án đầu tư thỏa 2 điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này.
11. c. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 07 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn danh mục B.
12. d. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 11 năm đối với dự án đầu tư thỏa 2 điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này, thực hiện tại địa bàn danh mục B.
13. e. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 15 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn danh mục C.
14. f. Miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A thực hiện tại địa bàn danh mục C.
15. Điều 6. Hỗ trợ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng.
16. 1. UBND tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục về đất.
17. Chi phí bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đối với nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển CN-TTCN trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với quy hoạch và đầu tư ngành nghề thuộc danh mục A theo NĐ 35/2002/NĐ-CP và danh mục đính kèm quy định này được tính như sau:
18. - Dự ỏn có mức vốn thực hiện từ 15 đến dưới 20 triệu USD, UBND tỉnh hỗ trợ 50%, nhà đầu tư chịu 50% (khoản chi phí này nhà đầu tư phải ứng trước để tỉnh thực hiện việc chi trả, bồi thường thiệt hại).
19. - Đối với những dự án có mức vốn thực hiện từ 20 triệu USD trở lên, UBND tỉnh hỗ trợ 100% chi phí trên, nhưng nhà đầu tư phải ứng trước 50% chi phí bồi thường thiệt hại để tỉnh thực hiện việc chi trả, bồi thường thiệt hại.
20. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này được hoàn trả lại cho nhà đầu tư sau khi dự án đi vào hoạt động.
21. Điều 7. Thời hạn giao đất, cho thuê đất.
22. 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại Khu, Cụm CN - TTCN được quyền chọn cả hai hình thức là giao đất và thuê đất.
23. 2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư theo quy định tại Điều 3 của Quy định này là 50 năm; riêng đối với các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm và được xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
24. 3. Tỉnh sẽ thu hồi lại diện tích đất đã giao và sẽ không hoàn trả các chi phí mà nhà đầu tư đã tạm ứng cho việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
25. Điều 8. Chính sách ưu đói về vốn tớn dụng.
26. 1. Đối với ngân hàng:
- Căn cứ chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hậu Giang chỉ đạo hệ thống Ngân hàng Thương mại ưu tiên vốn cho các dự án đầu tư vào các ngành nghề theo danh mục đính kèm.
- Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh phải đóng vai trò chủ đạo và có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn giúp đỡ hỗ trợ cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn vay Ngân hàng.
- Cho các cơ sở CN-TTCN vay vốn sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch giải ngân hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó ưu tiên cho vay trung, dài hạn các dự án đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và đầu tư sản phẩm mới đối với các cơ sở thuộc ngành nghề có trong danh mục phụ lục kèm theo quy định này.
- Cho cơ sở sản xuất thế chấp bằng tài sản hiện có, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay của doanh nghiệp, cơ sở cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh có tín chấp của tổ chức Đoàn thể Chính trị - xã hội theo quy định của Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
- Đối với các HTX CN - TTCN được dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm bảo đảm tiền vay nhưng mức cho vay tối đa bằng vốn tự có của HTX.
2. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển:
Cho vay vốn trung, dài hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án đầu tư CN-TTCN theo quy định của Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
3. Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm:
Ưu tiên cho vay tín chấp đối với các dự án làm ăn hiệu quả của doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất CN-TTCN, hộ gia đình thu hút từ 20 lao động thường xuyên trở lên.