vanban.org

Điều 13. Thủ tục cấp xét ưu đãi đầu tư và tổ chức thực hiện quyết định ưu đãi đầu tư. — Quyết định 26/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/05/2006 Thay thế: 12/2006/QĐ-UBND · 03/05/2006
Hậu Giang Ban hành 22/06/2005 Hiệu lực 07/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định ưu đãi đầu tư phát triển chợ, phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 12/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 12/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2005/QĐ-UBND
13/05/200612/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục cấp xét ưu đãi đầu tư và tổ chức thực hiện quyết định ưu đãi đầu tư.

1. Nhà đầu tư quy định tại Điều 2 của Quy định này gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang, hồ sơ gồm:

a. Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định.

b. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c. Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.

d. Bản sao hợp lệ quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách.

e. Danh mục máy móc, thiết bị và phương tiện chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

f. Đối với các dự án mới đầu tư lần đầu thì phải đăng ký kinh doanh theo luật định. Riêng đối với dự án đang hoạt động mà đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án.

g. Đối với dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài các giấy tờ tương ứng quy định tại điểm a, b, c, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam sau khi đã xuất trình hộ chiếu đó hoặc giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Lãnh sự quán của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

h. Đối với dự án đầu tư của nước ngoài thường trú ở Việt Nam, ngoài các giấy tờ tương ứng tại điểm a, b, c, f, g, h, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản sao hộ chiếu và giấy chứng nhận thường trú do cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Cục Thuế Hậu Giang trình UBND tỉnh quyết định. Trong thời hạn 5 ngày, UBND tỉnh sẽ cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

 2. Nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 6 Điều 12 của Quy định này gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã, huyện thuộc tỉnh. Hồ sơ gồm có:

a. Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định.

b. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c. Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.

d. Bản sao hợp lệ quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách.

e. Danh mục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

f. Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở mới, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e của khoản này hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

g. Đối với dự án đang thực hiện đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện phối hợp Cục Thuế Hậu Giang trình UBND tỉnh quyết định. Trong thời hạn 5 ngày, UBND tỉnh sẽ cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

3. Sau khi nhà đầu tư được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thi hành đúng và kịp thời nội dung đã ghi tại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, không tổ chức xem xét lại làm phiền nhà đầu tư. Trường hợp xét thấy việc thi hành các nội dung ưu đãi đầu tư có khó khăn vướng mắc, thì Thủ trưởng cơ quan có liên quan phải báo cáo bằng văn bản trình UBND tỉnh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có hiệu lực thi hành để UBND tỉnh xem xét quyết định.