Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý công chức
1. Bố trí, phân công công tác:
a) Quyết định bố trí, phân công công tác cho công chức, đảm bảo phù hợp giữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch công chức được bổ nhiệm;
b) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, bảo đảm các điều kiện cần thiết để công chức thi hành nhiệm vụ;
c) Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với những công chức được bố trí công tác ở những vị trí phải thực hiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật.
2. Chuyển ngạch, nâng ngạch công chức:
a) Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố: Quyết định công chức đang giữ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên và tương đương; cử công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính và tương đương; cử công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;
b) Đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch cho công chức theo quy định.
3. Tiếp nhận, điều động công chức:
a) Thực hiện các thủ tục đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tiếp nhận, điều động công chức theo quy định;
b) Quyết định điều động công chức giữa các cơ quan chuyên môn trực thuộc đảm bảo phù hợp với vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đào tạo, bồi dưỡng công chức:
a) Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của địa phương hàng năm gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
b) Quyết định cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia các lớp đào tạo dài hạn, ngắn hạn, lớp bồi dưỡng, tập huấn trong nước để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm; thực hiện chế độ, chính sách đào tạo bồi dưỡng theo quy định;
c) Đề nghị cấp có thẩm quyền cử công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài;
d) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo gửi Sở Nội vụ kết quả đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí của thành phố và các nguồn kinh phí khác theo quy định.
5. Chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ đối với công chức:
a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và các chế độ phụ cấp theo lương đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống;
b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn hạn đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.
6. Đánh giá và phân loại công chức:
a) Thực hiện việc đánh giá và phân loại công chức từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở xuống theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện đánh giá và phân loại công chức thuộc thẩm quyền theo quy định.
7. Khen thưởng, kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
8. Thôi việc, nghỉ hưu:
a) Thông báo nghỉ hưu đối với công chức từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở xuống, công chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Quyết định nghỉ hưu đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống, công chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo phân cấp quản lý cán bộ;
c) Quyết định thôi việc đối với công chức thuộc thẩm quyền theo quy định;
d) Tổng hợp, báo cáo công chức thôi việc và nghỉ hưu theo quy định.
9. Hợp đồng lao động:
a) Ký hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trên cơ sở số lượng theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt;
b) Thống kê, báo cáo việc sử dụng lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP với Sở Nội vụ 6 tháng một lần vào kỳ xác nhận danh sách lao động hợp đồng.
10. Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ công chức theo quy định.