vanban.org

Điều 14. Về quản lý công chức — Quyết định 2586/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 12/11/2015 Hiệu lực 22/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2586/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức và lao động hợp đồng tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng · 2586/2015/QĐ-UBND
22/11/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2057/2007/QĐ-UBND Về quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và tiền lương cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hải Phòng · 2057/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2586/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Về quản lý công chức

1. Bố trí, phân công công tác:

a) Quyết định bố trí, phân công công tác cho công chức đảm bảo phù hợp giữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch công chức được bổ nhiệm;

b) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm các điều kiện cần thiết để công chức thi hành nhiệm vụ;

c) Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với những công chức được bố trí công tác ở những vị trí phải thực hiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

2. Chuyển ngạch, nâng ngạch công chức:

a) Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố: Quyết định danh sách công chức đang giữ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên và tương đương; cử công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính và tương đương; cử công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

b) Đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch cho công chức thuộc cơ quan theo thẩm quyền quản lý;

c) Cho ý kiến về việc cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc cử công chức dự thi nâng ngạch;

d) Cho ý kiến về việc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển ngạch, nâng ngạch đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc.

3. Tiếp nhận, điều động công chức:

a) Thực hiện các thủ tục đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tiếp nhận, điều động công chức theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Quy định này;

b) Quyết định điều động công chức giữa các phòng thuộc cơ quan, giữa các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc;

c) Cho ý kiến về việc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định tiếp nhận, điều động công chức về cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc; chuyển công chức ra khỏi cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc (không thuộc đối tượng quy định tại điểm b, khoản này).

4. Đào tạo, bồi dưỡng công chức:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của cơ quan hàng năm, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Quyết định cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia các lớp đào tạo dài hạn, ngắn hạn, lớp bồi dưỡng, tập huấn trong nước để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm; thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ để thẩm định, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) quyết định cử công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo thẩm quyền;

d) Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.

5. Chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ đối với công chức:

a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và các chế độ phụ cấp theo lương đối với công chức thuộc cơ quan từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trong các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố);

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức thuộc cơ quan từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trong các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

6. Đánh giá và phân loại công chức:

a) Thực hiện việc đánh giá và phân loại công chức từ Phó Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương trở xuống thuộc cơ quan và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, tổng hợp việc thực hiện đánh giá và phân loại công chức trong cơ quan và các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc.

7. Khen thưởng, kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

8. Thôi việc, nghỉ hưu:

a) Thông báo nghỉ hưu đối với công chức từ cấp Phó Giám đốc Sở, ngành và tương đương trở xuống và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc;

b) Quyết định nghỉ hưu đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống thuộc Sở, công chức lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc theo phân cấp quản lý cán bộ;

c) Quyết định thôi việc đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống thuộc Sở; công chức lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc theo phân cấp quản lý cán bộ;

d) Hướng dẫn, tổng hợp công chức thôi việc và nghỉ hưu trong cơ quan và các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc.

9. Hợp đồng lao động.

a) Ký hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ở cơ quan sở, ngành trên cơ sở số lượng theo đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Thống kê, báo cáo việc sử dụng lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP với Sở Nội vụ 6 tháng một lần vào kỳ xác nhận danh sách đội ngũ công chức.

10. Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ công chức theo quy định.