Điều 14: Mức đất ở tối đa được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đốì với trường hợp nhà ở, đất ở đã sử dụng ổn định trước ngày 15-10-1993 và có khuôn viên quá rộng quy định như sau :
QUẬN HẢI CHÂU
| 1- Phường Hải Châu 1 | 2- 200m2/l hộ |
| 3- Phường Hải Châu 2 | 4- 200m2/l hộ |
| 5- Phường Thạch Thang | 6- 200m2/l hộ |
| 7- Phường Thanh Bình | 8- 200m2/l hộ |
| 9- Phường Thuận Phước | 10- 200m2/l hộ |
| 11- Phường Hòa Thuận | 12- 200m2/l hộ |
| 13- Phường Nam Dương | 14- 200m2/l hộ |
| 15- Phường Phước Ninh | 16- 200m2/l hộ |
| 17- Phường Bình Thuận | 18- 200m2/l hộ |
| 19- Phường Bình Hiên | 20- 200m2/l hộ |
| 21- Phường Khuê Trung | 22- 300m2/l hộ |
| 23- Phường Hòa pường | 24- 300m2/l hộ |
QUẬN THANH KHÊ
| 1- Phường An Khê | 2- 300m2/l hộ |
| 3- Phường Thanh Lộc Đán | 4- 300m2/l hộ |
| 5- Phường Xuân Hà | 6- 200m2/l hộ |
| 7- Phường Tam Thuận | 8- 200m2/l hộ |
| 9- Phường Chính Gián | 10- 200m2/l hộ |
| 11- Phường Thạc Gián | 12- 200m2/l hộ |
| 13- Phường Tân Chính | 14- 200m2/l hộ |
| 15- Phường Vĩnh Trung | 16- 200m2/l hộ |
QUẬN SƠN TRÀ
| 1- Phường An Hải Tây | 2- 300m2/l hộ |
| 3- Phường An Hải Bắc | 4- 300m2/l hộ |
| 5- Phường An Hải Đông | 6- 300m2/l hộ |
| 7- Phường Nại Hièn Đông | 8- 300m2/l hộ |
| 9- Phường Mân Thái | 10- 300m2/l hộ |
| 11- Phường Phước Mỹ | 12- 300m2/l hộ |
| 13- Phường Thọ Quang | 14- 300m2/l hộ |
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
| 1- Phường Bắc Mỹ An | 2- 300m2/l hộ |
| 3- Phường Hòa Quý, Hòa Hải | 4- 400m2/l hộ, |
Những trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền trục đường tỉnh lộ Đà Nẵng - Hội An và những trường hợp sử dụng đất nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch thì hạn mức đất ở được xét cấp không quá 300m2/hộ.
Quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang hạn mức đất ồ dược xét cấp là 400m2/l hộ. Đối với những trường hợp sử dụng đất có vị trí năm mặt tiên đường quốc lộ 1A, 14B và những trường hợp sử dụng đất nầm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch thì hạn mức đất ỏ được xét cấp không quá 300m2/l hộ.
Phần diện tích khuôn viên vượt quá hạn mức nói trên thì được coi là đất vườn.
Các trường hợp đã nộp tiên sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định thì không áp dụng hạn mức này.
Hạn mức đất quy định như trên còn phục vụ cho việc tính thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các nghĩa vụ khác vê đất ở và cho việc giải tỏa, đên bù theo quy hoạch của thành phố.