vanban.org

Điều 5. Chính sách thuế — Quyết định 254/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2016 Thay thế: 52/2015/QĐ-TTg · 20/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 139/2009/QĐ-TTg · 23/12/2009
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 07/11/2006 Hiệu lực 03/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 52/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giớivới các nước có chung biên giới · 254/2006/QĐ-TTg
01/01/201652/2015/QĐ-TTgThay thế Đang xem 01/03/2010139/2009/QĐ-TTgSửa đổi 03/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg Về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới · 252/2003/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 254/2006/QĐ-TTg › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách thuế

1. Hàng hoá thương mại biên giới phải được nộp thuế và các lệ phí khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và được hưởng các ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hoá qua biên giới theo các thoả thuận song phương giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới.

2. Riêng hàng hóa nhập khẩu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới được sản xuất từ nước có chung biên giới (phù hợp Danh mục hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố trong từng thời kỳ sau khi đã bàn thống nhất với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan) được miễn thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) với giá trị không quá 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 người/1 ngày/1 lượt

3. Các chính sách thuế liên quan khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Điều này.